Đề kiểm tra Toán 9 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(2x + 3{y^2} = 0\).
\({x^3} + y = 5\).
\(3x + 2y = 6\).
\(xy - x = 1\).
Chọn C
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát: \(ax + by = c\;\) (\(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\)) nên phương trình \(3x + 2y = 6\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?
\(y = - 4x - 1\).
\(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\).
\(y = 4x + 1\).
\(y = \frac{4}{3}x - \frac{1}{3}\).
Chọn B
Ta có: \[4x--3y = - 1\] suy ra \(3y = 4x + 1\) suy ra \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}\).
Nên tập nghiệm của phương trình \[4x--3y = - 1\] được biểu diễn bằng đường thẳng \(y = \frac{4}{3}x + \frac{1}{3}.\)
Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left( {m - 2} \right)x + \left( {3m - 1} \right)y = 6m - 2\). Giá trị của tham số \[m\] để \[d\] song song với trục hoành là
\[m = 1\].
\[m = 2\].
\[m = 3\].
\[m = 4\].
Chọn B
Để \(d\) song song với trục hoành thì \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = 0\\3m - 1 \ne 0\\6m - 2 \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m \ne \frac{1}{3}\end{array} \right.\] suy ra \[m = 2\].
Vậy để \[d\] song song với trục hoành thì \[m = 2\].
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y = - 5\end{array} \right.\), hệ số \(a\,,\,\,b\,,\,\,c\) và \(a',\,\,b'\,,\,\,c'\) của hệ phương trình là
\(a = 3\,;\,\,b = 1\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 2\,;\,\,b' = 1\,;\,\,c' = - 5\).
\(a = 1\,;\,\,b = - 3\,;\,\,c = - 6\) và \(a' = 2\,;\,\,b' = 1\,;\,\,c' = 5\).
\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = - 5\).
\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 1\,;\,\,b' = - 2\,;\,\,c' = 5\).
Chọn C
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y = - 5\end{array} \right.\) có hệ số \(a\,,\,\,b\,,\,\,c\) và \(a',\,\,b'\,,\,\,c'\) là:
\(a = 1\,;\,\,b = 3\,;\,\,c = 6\) và \(a' = - 2\,;\,\,b' = - 1\,;\,\,c' = - 5\).
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\]. Có bao nhiêu giá trị của \[m\] để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\]?
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Chọn C
Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ đã cho với 2, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\2x - 4y = 4\end{array} \right..\]
Trừ vế theo vế hai phương trình của hệ mới, ta được \[5y = 5m - 5\] nên \[y = m - 1\].
Từ đó \[x - 2\left( {m - 1} \right) = 2\] hay \[x - 2m + 2 = 2\] nên \[x = 2m\].
Thay vào \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\] ta có \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\] hay \[{\left( {2m} \right)^2} - 2{\left( {m - 1} \right)^2} = - 2\] nên \[2{m^2} + 4m = 0.\]
Giải phương trình này ta được \[m = 0\]; \[m = - 2\].
Vậy có 2 giá trị của \[m\] để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn bài toán.
Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) là
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\130x + y = 295.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 50y = 295.\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 295\\130x + 50y = 3,5.\end{array} \right.\)
Chọn A
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.
Do bác Ngọc chỉ mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(x + y = 3,5\).
Giá tiền thịt lợn là \(130\) nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg.
Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5\,\,{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(130x + 50y = 295\).
Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295.\end{array} \right.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình \(2x + 5y = 7\) có công thức nghiệm tổng quát là \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{R}\\y = ax + b\end{array} \right.\).
a) Cặp số \(\left( {2;5} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + 5y = 7\).
b) Áp dụng quy tắc chuyển vế ta thu được phương trình \(2x = 7 - 5y\).
c) Giá trị của hiệu \(a - b\) bằng \( - 1,8\).
d) Giá trị của tích \(ab\) bằng \[ - 5,6\].
a) Sai. Thay \(x = 2\,;\,\,y = 5\) vào phương trình \(2x + 5y = 7\), ta được \(2 \cdot 2 + 5 \cdot 5 = 29 \ne 7\).
Do đó, cặp số \(\left( {2;5} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình.
b) Đúng. Ta có \(2x + 5y = 7\), suy ra \(2x = 7 - 5y\).
c) Đúng. Ta có \(2x + 5y = 7\) suy ra \(y = \frac{{ - 2}}{5}x + \frac{7}{5} = - 0,4x + 1,4\).
Do đó \(a - b = - 0,4 - 1,4 = - 1,8\).
d) Sai. Ta có \(ab = - 0,4 \cdot 1,4 = - 0,56\).
Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn. Gọi năng suất lúa giống mới và lúa giống cũ trên 1 ha lần lượt là \(x,\,\,y\) (đơn vị: tấn/ha).
a) Điều kiện \(x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*.\)
b) Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).
c) Phương trình \(3x - 4y = 3\) thể hiện 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 3 tấn.
d) Năng suất lúa mới trên 1 ha là 5 tấn.
a) Đúng. Gọi \(x,\,\,y\) (tấn/ha) lần lượt là năng suất lúa giống mới và năng suất lúa giống cũ trên 1 ha \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)
b) Đúng. Số tấn thóc khi cấy 60 ha lúa giống mới là \[60x\] (tấn thóc).
Số tấn thóc khi cấy 40 ha lúa giống cũ là \[40y\] (tấn thóc).
Tổng sản lượng thóc thu hoạch theo \(x,\,\,y\) là \(60x + 40y\) (tấn).
c) Sai. Với 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn nên ta có \[4y--3x = 3\] hay \[--3x + 4y = 3.\] (1)
d) Sai. Trên một cánh đồng, người ta thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc nên
\[60x + 40y = 660\] hay \[3x + 2y = 33.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 4y = 3\\3x + 2y = 33\end{array} \right.\).
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \[6y = 36.\] Suy ra \[y = 6\] (thỏa mãn).
Thay \[y = 6\] vào phương trình thứ nhất, ta được \[3x + 2 \cdot 6 = 33.\] Do đó \[x = 7\] (thỏa mãn).
Vậy năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng 7 ha.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Phương trình đường thẳng \(\left( d \right):mx + 2y = 4\)O10-2024-GV154O10-2024-GV147đi qua điểm cố định \(M\). Tính tổng các toạ độ của điểm \(M.\)
Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng \(mx + 2y = 4\) đi qua.
Với mọi \(m \in \mathbb{R},\) ta có \(m{x_0} + 2{y_0} = 4\;\) hay \(m{x_0} + 2{y_0} - 4 = 0\).
Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m{x_0} = 0}\\{2{y_0} - 4 = 0}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_0} = 0}\\{{y_0} = 2}\end{array}} \right.\).
Vậy điểm \(M\left( {0\,;\,\,2} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng \(mx + 2y = 4\) đi qua.
Đáp án: 2.
Với giá trị nào của a thì hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = {a^2} + a + 1\\x - y =- {a^2} + a - 1\end{array} \right.\] có nghiệm \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) với \(3x + y\) nhỏ nhất? (viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = {a^2} + a + 1\\x - y = - {a^2} + a - 1\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = {a^2} + a + 1\\2x = 2a\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = {a^2} + 1\end{array} \right.\).
Do đó: \(3x + y = {a^2} + 3a + 1 = {\left( {a + \frac{3}{2}} \right)^2} - \frac{5}{4} \ge - \frac{5}{4}\) với mọi \(a \in \mathbb{R}.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(3x + y\) bằng \( - \frac{5}{4}\) khi \(a = - \frac{3}{2}\).
Đáp án: −1,5.
Một phòng học có \[200\] ghế được xếp thành từng dãy, số ghế ở mỗi dãy như nhau. Nếu kê thêm \[2\] dãy và mỗi dãy tăng thêm \[1\] ghế thì kê được \[242\] ghế. Hỏi phòng học ban đầu có bao nhiêu dãy ghế?
Gọi \[x,y\] lần lượt là số dãy và số ghế trong một dãy \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,y \in {\mathbb{N}^*}} \right).\]
Vì phòng học có tất cả \[200\] ghế nên ta có \[xy = 200\] (1)
Nếu kê thêm \[2\] dãy và mỗi dãy tăng thêm \[1\] ghế thì kê được \[242\] ghế nên ta có phương trình
\[\left( {x + 2} \right)\left( {y + 1} \right) = 242\] hay \[xy + x + 2y + 2 = 242\]
Tức là, \[xy + x + 2y = 240\] (2)
Thế \[xy = 200\] vào phương trình (2), ta được \[200 + x + 2y = 240\] hay \[x + 2y = 40\] (3)
Từ (1), (3), ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}xy = 200\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 2y = 40\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (3), ta có \[x = 40 - 2y\] (*)
Thế (*) vào phương trình (1), ta được \[\left( {40 - 2y} \right)y = 200\] hay \[2{y^2} - 40y + 200 = 0.\]
Giải phương trình:
\[2{y^2} - 40y + 200 = 0\]
\[{y^2} - 20y + 100 = 0.\]
\[{\left( {y - 10} \right)^2} = 0.\]
\[y - 10 = 0.\]
\[y = 10\] (thỏa mãn điều kiện)
Với \[y = 10\], ta có \[x = 40 - 2y = 40 - 2.10 = 20\] (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phòng học ban đầu có \[20\] dãy ghế.
Đáp án: 20.


