Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 72. Ôn tập đo lường (có lời giải)
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 72. Ôn tập đo lường (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 510 lượt thi
9 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính 16 giờ 35 phút – 14 giờ 50 phút là:

2 giờ 25 phút

1 giờ 25 phút

1 giờ 45 phút

2 giờ 45 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

16 giờ 35 phút – 14 giờ 50 phút = 15 giờ 95 phút – 14 giờ 50 phút = 1 giờ 45 phút.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Trong bếp ăn bán trú, 25% dung tích một thùng sữa là 2 lít. Vậy \[\frac{3}{4}\] thùng sữa đó có dung tích có số mi-li-lít là:  

4 000 ml

5 000 ml

6 000 ml

8 000 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung tích của một thùng sữa là:

2 : 25 × 100 = 8 (l)

Đổi: 8 l = 8 000 ml

\[\frac{3}{4}\] thùng sữa đó có dung tích có số mi-li-lít là:

8 000 × \[\frac{3}{4}\] = 6 000 (ml)

Đáp số: 6 000 ml.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Phép so sánh đúng là:   

3,6 m3 > 3 500 dm3

0,028 m3 = 2,8 dm3

0,056 m3 = 560 000 cm3

15,2 dm3 < 1 520 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. 3,6 m3 > 3 500 dm3

(Đúng – Vì 3,6 m3 = 3 600 dm3 và 3 600 dm3 > 3 500 dm3)

B. 0,028 m3 = 2,8 dm3

(Sai – Vì 0,028 m3 = 28 dm3 và không bằng 2,8 dm3)

C. 0,056 m3 = 560 000 cm3

(Sai – Vì 0,056 m3 = 56 000 cm3 và không bằng 560 000 cm3)

D. 15,2 dm3 < 1 520 cm3

(Sai – Vì 15,2 dm3 = 15 200 cm3 và 15 200 cm3 > 1 520 cm3)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Cô Mai dự định đi xe máy từ nhà đến trường với vận tốc 36 km/h trong thời gian 1 giờ 40 phút. Thực tế, cô Mai đi nhanh hơn nên thời gian đi ít hơn dự định 10 phút. Vận tốc thực tế cô Mai đi được là:  

38 km/h

39 km/h

40 km/h

42 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 1 giờ 40 phút = \(\frac{5}{3}\) giờ

Quãng đường cô Mai đã đi là :

36 × \(\frac{5}{3}\) = 60 (km)

Thời gian thực tế cô Mai là:

1 giờ 40 phút – 10 phút = 1 giờ 30 phút

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Vận tốc thực tế cô Mai đi được là:

60 : 1,5 = 40 km/h

Đáp số: 40 km/h.

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền vào ô trống thích hợp.

a) Bạn Mai bắt đầu làm bài kiểm tra lúc 19 giờ 30 phút và kết thúc bài kiểm lúc 20 giờ 45 phút. Vậy bạn Mai làm bài kiểm tra hết _____ giờ.

b) Bác Nam có một thửa ruộng rộng 1 ha 85 m². Vậy thửa ruộng đó rộng _______ héc-ta.

c) Giờ ăn trưa của Liên cấp Tiểu học, THCS & THPT A diễn ra từ 11 giờ 30 phút đến 12 giờ 45 phút và được chia đều thành 3 khung thời gian cho 3 cấp học. Vậy mỗi cấp có thời gian ăn trưa là ___ phút.

d) Lan và Mai tham gia chạy tiếp sức. Tổng thời gian hoàn thành đường chạy của hai bạn là 3 phút 45 giây. Thời gian hoàn thành đường chạy của Mai nhiều hơn thời gian của Lan 11 giây. Vậy thời gian trung bình để hoàn thành đường chạy của mỗi bạn là: ______ giây.

(1)
1,25
(2)
1,0085
(3)
25
(4)
112,5
Xem đáp án

a)

Thời gian Mai tham gia làm bài là:

20 giờ 45 phút – 19 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vậy bạn Mai làm bài kiểm tra hết 1,25 giờ.

b) Đổi: 1 ha 85 m² = 1,0085 ha

Vậy thửa ruộng đó rộng 1,0085 héc-ta.

c)

Thời gian ăn trưa của cả 3 cấp là :

12 giờ 45 phút – 11 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

Thời gian ăn trưa của mỗi cấp là :

1 giờ 15 phút : 3 = 25 phút

Vậy mỗi cấp có thời gian ăn trưa là 25 phút.

 

d)

Tổng thời gian chạy của hai bạn là:

3 phút 45 giây = 225 giây

Thời gian trung bình để hoàn thành đường chạy của mỗi bạn là:

3 phút 45 giây : 2 = 112,5 giây

Vậy thời gian trung bình để hoàn thành đường chạy của mỗi bạn là 112,5 giây.

6.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Vận tốc

Thời gian

Quãng đường

36 km/h

2,5 giờ

______

________

4 giờ 30 phút

270 km

12 m/s

__________

900 m

(1)
90 km
(2)
60 km/h
(3)
1 phút 15 giây
Xem đáp án

Vận tốc

Thời gian

Quãng đường

36 km/h

2,5 giờ

90 km

60 km/h

4 giờ 30 phút

270 km

12 m/s

1 phút 15 giây

900 m

7.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền >,<,= thích hợp vào ô trống.

9 tấn 627 kg __ 9 723 kg                          \[\frac{7}{{10}}\] ngày __ 2 giờ

156 giây __ 2 phút 56 giây                       6 km2 80 ha __ 6 800 000 m2

(1)
<
(2)
>
(3)
<
(4)
=
Xem đáp án

9 tấn 627 kg < 9 723 kg

9 627 kg

\[\frac{7}{{10}}\] ngày > 2 giờ

16,8 giờ

156 giây < 2 phút 56 giây

                       176 giây

6 km2 80 ha = 6 800 000 m2

6 800 000 m2

8.Tự luận
• 1 điểm

Một bể nuôi rùa bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,9 m và chiều cao 0,6 m. Trong bể đang có nước. Biết rằng diện tích phần nước tiếp xúc với các mặt kính của bể (đáy và bốn mặt bên mà nước chạm vào) là 234 dm². Hỏi trong bể đang có bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án

Diện tích phần nước tiếp xúc với các mặt kính của bể = Diện tích đáy bể + Diện tích nước bao quanh 4 mặt.

Bài giải

Đổi: 0,9 m = 9 dm; 0,6 m = 6 dm; 1,2 m = 12 dm

Diện tích đáy bể là:

12 × 9 = 108 (dm2)

Diện tích nước bao quanh 4 mặt xung quanh là:

234 – 108 = 126 (dm2)

Chiều cao của nước đang có trong bể là:

126 : [(12 + 9) × 2] = 3 (dm)

Trong bể đang có số lít nước là:

12 × 9 × 3 = 324 (dm3)

Đổi: 324 dm3 = 324 l

Đáp số: 324 l.

9.Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường từ nhà bạn An đến khu du lịch dài 180 km. An đi xe máy từ nhà với vận tốc 40 km/h. Đi được \[\frac{2}{3}\] quãng đường, An chuyển sang đi xe khách và đi hết 72 phút thì đến nơi.

a) Tính thời gian An đã đi xe máy.

b) Tính vận tốc xe khách (km/h).

Xem đáp án

Bài giải

a) Quãng đường An đi xe máy là:

180 × \[\frac{2}{3}\] = 120 (km)

Thời gian An đi xe máy là:

120 : 40 = 3 (giờ)

b) Quãng đường An đi xe khách là:

180 – 120 = 60 (km)

Đổi: 72 phút = 1,2 giờ

Vận tốc xe khách chạy là:

60 : 1,2 = 50 (km/h)

Đáp số: a) 3 giờ; b) 50 km/h.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả