Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân (có lời giải)
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 69. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 513 lượt thi
8 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a) Tổng giá trị của chữ số 7 trong số 470 879,797 là:

70 070,707

7 777,7

70 70 70

77 00,77

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số 7 có trong số 470 879,797 lần lượt đứng ở hàng chục nghìn, hàng chục, hàng phần mười, hàng phần nghìn.

Tổng giá trị của chữ số 7 là: 70 000 + 70 + 0,7 + 0,007 = 70 070,707.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:  

\[\frac{7}{4}\, + \,\frac{5}{3}\]

4,08 × 1,4

\[\frac{9}{{10}}\, + \,\frac{7}{6}\]

0,98 + 0,15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

  A. \[\frac{7}{4}\, + \,\frac{5}{3}\, = \,\frac{{21}}{{12}}\, + \,\frac{{20}}{{12}}\, = \,\frac{{41}}{{12}} = 3\frac{5}{{12}}\]         B. 4,08 × 1,4 = 5,712

  C. \[\frac{9}{{10}}\, + \,\frac{7}{6}\, = \,\frac{{48}}{{60}}\, + \,\frac{{70}}{{60}}\, = \,\frac{{118}}{{60}}\, = \,\frac{{59}}{{30}} = 1\frac{{29}}{{30}}\]    D. 0,98 + 0,15 = 1,13 = \[1\frac{{13}}{{100}}\]

So sánh phần nguyên của hỗn số và số thập phân: 5 > 3 > 1.

Ta có: \[\frac{{29}}{{30}} = \frac{{29 \times 10}}{{30 \times 10}} = \frac{{290}}{{300}}\]; \[\frac{{13}}{{100}} = \frac{{13 \times 3}}{{100 \times 3}} = \frac{{39}}{{300}}\].

Vì: \[\frac{{290}}{{300}} > \frac{{39}}{{300}}\] nên: \[1\frac{{29}}{{30}} > 1\frac{{13}}{{100}}\].

Do đó: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 0,98 + 0,15.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Có 3 xe chở gạo. Xe thứ nhất chở 1,5 tấn gạo, xe thứ hai chở 1,2 tấn gạo. Xe thứ ba chở nhiều hơn xe thứ hai 450 kg gạo. Vậy trung bình mỗi xe chở được số gạo là:  

1,35 tấn

1,45 tấn

1,55 tấn

1,65 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 450 kg = 0,45 tấn

Xe thứ ba chở được số gạo là:

1,2 + 0,45 = 1,65 (tấn)

Trung bình mỗi xe chở được số tấn gạo là :

(1,5 + 1,2 + 1,65) : 3 = 1,45 (tấn)

Đáp số: 1,45 tấn gạo.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Một hình chữ nhật có chiều dài bằng \[\frac{1}{4}\] m và chiều rộng kém chiều dài \[\frac{1}{7}\] m. Chu vi của hình chữ nhật là:   

\[\frac{3}{7}\,\]m

\[\frac{5}{{14}}\,\]m

\[\frac{5}{7}\,\]m

\[\frac{{10}}{7}\,\]m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều rộng của hình chữ nhật là :

\[\frac{1}{4}\, - \,\frac{1}{7}\, = \,\frac{3}{{28}}\] (m)

Chu vi của hình chữ nhật là :

\[\left( {\frac{1}{4}\, + \,\frac{3}{{28}}} \right) \times 2 = \frac{5}{7}\] (m)

Đáp số: \[\frac{5}{7}\,\]m.

5.Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

94,89 + 102,801

13,78 × 0,56

 

109,74 : 5,9

 

467,812 – 209,129

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  94,89 + 102,801 (ảnh 1)
6.Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 248,75 + 451,25 + 139,6 + 260,4

 

b) 1 275 840 × 2,5 + 724 160 × 2,5

 

c) 84,6 × 7,5 + 15,4 × 7,5

d) 2,5 × 0,4 × 125 × 8

 

Xem đáp án

a) 248,75 + 451,25 + 139,6 + 260,4

= (248,75 + 451,25) + (139,6 + 260,4)

= 700 + 400

= 1 100

b) 1 275 840 × 2,5 + 724 160 × 2,5

= (1 275 840 + 724 160) × 2,5

= 2 000 000 × 2,5

= 5 000 000

c) 84,6 × 7,5 + 15,4 × 7,5

= (84,6 + 15,4) × 7,5

= 100 × 7,5

= 750

d) 2,5 × 0,4 × 125 × 8

= (2,5 × 0,4) × (125 × 8)

= 1 × 1 000

= 1 000

7.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một cửa hàng có 180 kg đỗ xanh. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được \[\frac{2}{9}\] số đỗ xanh. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được \[\frac{1}{5}\] số đỗ xanh còn lại sau ngày thứ nhất. Hỏi sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đỗ xanh?

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ nhất bán được số ki-lô-gam đỗ xanh là:

180 × \[\frac{2}{9}\] = 40 (kg)

Sau ngày thứ nhất, cửa hàng còn lại số ki-lô-gam đỗ xanh là:

180 – 40 = 140 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam là:

140 × \[\frac{1}{5}\]= 28 (kg)

Sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại số ki-lô-gam đỗ xanh là:

140 – 28 = 112 (kg)

Đáp số: 112 kg đỗ xanh.

8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) 35 × ______ = 2 968 + 2 184

c) 23,52 × 35 = ______ + 361

b) ________ : 8,9 = 235 + 95,5

d) 1 192,5 : 4,5 = 431,9 – ______

(1)
147,2
(2)
462,2
(3)
2941,25
(4)
166,9
Xem đáp án

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ cho số hạng đã biết.

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

a)

+) Số 35 đóng vai trò thừa số đã biết của phép nhân.

+) Số cần tìm đóng vai trò thừa số chưa biết của phép nhân.

+) Kết quả phép tính 2 968 + 2 184 đóng vai trò tích của phép nhân.

Ta có: 2 968 + 2 184 = 5 152.

Số cần tìm là: 5 152 : 35 = 147,2.

b)

+) Số cần tìm đóng vai trò số bị chia của phép chia.

+) Số 8,9 đóng vai trò số chia của phép chia.

+) Kết quả của phép tính 235 + 95,5 đóng vai trò thương của phép chia.

Ta có: 235 + 95,5 = 330,5.

Số cần tìm là: 330,5 × 8,9 = 2 941,25.

c)

+) Số cần tìm đóng vai trò số hạng chưa biết của phép cộng.

+) Số 361 đóng vai trò số hạng đã biết của phép cộng.

+) Kết quả của phép tính 23,52 × 35 đóng vai trò tổng của phép cộng.

Ta có: 23,52 × 35 = 823,2.

Số cần tìm là: 823,2 – 361 = 462,2.

d)

+) Số 431,9 đóng vai trò số bị trừ của phép trừ.

+) Số cần tìm đóng vai trò số trừ của phép trừ.

+) Kết quả của phép tính 1 192,5 : 4,5 đóng vai trò hiệu của phép trừ.

Ta có: 1 192,5 : 4,5 = 265.

Số cần tìm là: 431,9 – 265 = 166,9.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả