
Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (có lời giải)
10 câu hỏi
Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh hai.
Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh một.
Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh ba.
Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm không ba.
Đáp án đúng là: C
Số liền sau của 12 673 902 là: 12 673 903.
Số 12 673 903 được đọc là: Mười hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn chín trăm linh ba.
\[\frac{5}{6}\]
1
\[\frac{7}{2}\]
\[\frac{9}{4}\]
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 12.
A. \[\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\] B. \[1 = \frac{{12}}{{12}}\] C. \[\frac{7}{2} = \frac{{42}}{{12}}\] D. \[\frac{9}{4} = \frac{{27}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{10}}{{12}} < \frac{{12}}{{12}} < \frac{{27}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]. Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{{\bf{7}}}{{\bf{2}}}\].
\[88\frac{{709}}{{100}}\]
\[88\frac{{100}}{{709}}\]
\[88\frac{{709}}{{1\,\,000}}\]
\[88\frac{{709}}{{10}}\]
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 88,709 viết dưới dạng hỗn số là: \[{\bf{88}}\frac{{{\bf{709}}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}\].
12 số
18 số
24 số
36 số
Đáp án đúng là: B
Lập số có 4 chữ số khác nhau từ các thẻ 3, 0, 5, 6:
+ Vì là số có bốn chữ số nên chữ số ở hàng nghìn không thể là 0.
+ Chọn chữ số hàng nghìn: 3 cách (chọn 3, 5 hoặc 6).
+ Chọn chữ số hàng trăm: 3 cách.
+ Chọn chữ số hàng chục: 2 cách.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị: 1 cách.
Vậy số các số lập được là: 3 × 3 × 2 × 1 = 18 (cách).
|
\[\frac{4}{5}\] = \[\frac{8}{{10}}\] = 0,8 |
\[\frac{{10}}{{125}}\] = \[\frac{{80}}{{1\,\,000}}\] = 0,08 |
|
\[\frac{9}{8}\] = \[\frac{{1\,\,125}}{{1\,\,000}}\] = 1,125 |
\[\frac{{64}}{{400}}\] = \[\frac{{16}}{{100}}\] = 0,16 |
a) Bạn có cách đọc chính xác là: Ngân.
b) Đổi: 1,057 kg = 1 057 g.
|
Số thập phân |
Viết số |
|
5 mươi triệu, 2 mươi nghìn, 7 chục, 9 đơn vị |
50 020 079 |
|
3 trăm, 7 chục, 8 phần trăm, 2 phần nghìn |
370,082 |
|
56 đơn vị, 89 phần nghìn |
56,089 |
|
1 chục, 5 phần mười |
10,5 |
|
201 đơn vị, 103 phần nghìn |
201,103 |
a) Từ 0 đến 100, có 51 số chẵn, có 50 số lẻ. Trong đó, số chẵn lớn nhất là 100, số lẻ nhỏ nhất là 1.
b) Từ 20 đến 150 có 66 số chẵn, có 65 số lẻ. Trong đó, số chẵn nhỏ nhất là 20, số lẻ lớn nhất là 149.
c) Cho hỗn số và phân số \[\frac{9}{{10}};\,1\frac{1}{{10}};\,\frac{{10}}{9};\,1\frac{1}{2}\], viết các phân số, hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé: \[\,1\frac{1}{2};\,\frac{{10}}{9};\,1\frac{1}{{10}};\,\frac{9}{{10}}\].
d) Một quyển sách đánh số từ trang 1 đến trang 167 thì phải dùng hết 393 chữ số để viết.
e) 783,89 < 78,99.
Giải thích:
a) Dãy số chẵn và dãy số lẻ có quy luật là số hạng sau hơn số hạng trước 2 đơn vị.
• Các số chẵn từ 0 đến 100 là: 0, 2, 4, 6, ..., 100.
Có số số chẵn là: (100 – 0) : 2 + 1 = 51 (số hạng).
• Các số lẻ từ 0 đến 100 là: 1, 3, 5, 7, ..., 99.
Có số số lẻ là: (99 – 1) : 2 + 1 = 50 (số hạng).
b)
• Các số chẵn từ 20 đến 150 là: 20, 22, 24, ..., 150.
Có số số chẵn là: (150 – 20) : 2 + 1 = 66 (số hạng).
• Các số lẻ từ 20 đến 150 là: 21, 23, 25, ..., 149.
Có số số lẻ là: (149 – 21) : 2 + 1 = 65 (số hạng).
c) Đổi phân số ra số thập phân:
\[\frac{9}{{10}}\] < 1 \[1\frac{1}{{10}}\] > 1 \[\frac{{10}}{9} = 1\frac{1}{9}\] > 1 \[1\frac{1}{2}\] > 1
So sánh: \[\frac{1}{2} > \frac{1}{9} > \frac{1}{{10}}\] Nên: \[1\frac{1}{2} > 1\frac{1}{9} > 1\frac{1}{{10}}\].
Do đó: \[1\frac{1}{2} > 1\frac{1}{9} > 1\frac{1}{{10}} > \frac{9}{{10}}\].
Sắp xếp các phân số và hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[1\frac{1}{2};\,\,1\frac{1}{9};\,\,1\frac{1}{{10}};\,\,\frac{9}{{10}}\].
d)
Để đánh số trang từ 1 đến 9 cần 9 chữ số.
Từ trang 10 đến 99 có: (99 – 10) : 1 + 1 = 90 trang.
Để đánh 90 trang có 2 chữ số cần 90 × 2 = 180 chữ số.
Từ trang 100 đến trang 167 có: (167 – 100) : 1 + 1 = 68 trang.
Để đánh 68 trang có 3 chữ số cần 68 × 3 = 204 chữ số.
Vậy: Cần dùng 9 + 180 + 204 = 393 chữ số để đánh số trang từ 1 đến 167.
|
467,09 < 476,09 |
931 893 < 933 901 |
45,78 > 12,012 |
|
\[\frac{{67}}{{120}}\] > \[\frac{{17}}{{60}}\] |
104,902 > 103 237 |
\[5\frac{8}{{20}}\] < 5,9 |
a) Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là: 9 530.
Số chẵn bé nhất có 4 chữ số khác nhau là: 3 590.
b) Số thập phân lớn nhất là: 953,0.
Số thập phân bé nhất là: 0,359.
c) Viết 5 phân số bé hơn 1 mà tử số và mẫu số đều là số có hai chữ số khác nhau là:
\[\frac{{{\bf{35}}}}{{{\bf{39}}}}{\bf{;}}\,\frac{{{\bf{30}}}}{{{\bf{39}}}}{\bf{;}}\,\frac{{{\bf{50}}}}{{{\bf{90}}}}{\bf{;}}\,\frac{{{\bf{50}}}}{{{\bf{95}}}}{\bf{;}}\,\frac{{{\bf{59}}}}{{{\bf{90}}}}{\bf{;}}.....\]
d) Làm tròn các số thập phân vừa tìm được ở phần b) đến số tự nhiên gần nhất ta được: 953 và 0.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
























