
Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (có lời giải)
10 câu hỏi
4 km
5 km
6 km
8 km
Đáp án đúng là: C
Đổi: 15 phút = 0,25 giờ
Con ngựa có thể chạy được số ki-lô-mét là:
24 × 0,25 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
2 giờ 24 phút
3 giờ 30 phút
4 giờ 30 phút
5 giờ 24 phút
Đáp án đúng là: B
Thời gian ô tô đi từ thành phố A đến thành phố B là:
210 : 60 = 3,5 (giờ)
Đổi: 3,5 giờ = 3 giờ 30 phút
Đáp số: 3 giờ 30 phút.
Giảm đi 2 lần.
Tăng lên 2 lần.
Không thay đổi.
Tăng lên 4 lần.
Đáp án đúng là: B
Thời gian xe máy đi quãng đường 117 km với vận tốc 45 km/h là:
117 : 45 = 2,6 (giờ)
Vận tốc của xe máy giảm đi 2 lần là:
45 : 2 = 22,5 (km/h)
Thời gian xe máy đi quãng đường 117 km với vận tốc giảm đi 2 lần là:
117 : 22,5 = 5,2 (giờ)
Ta có: 5,2 : 2,6 = 2
Vậy trên cùng một quãng đường, nếu vận tốc giảm đi 2 lần thì thời gian tăng lên 2 lần.
210 km
180,5 km
250 km
200,5 km
Đáp án đúng là: A
Thời gian xe tải đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa là:
10 giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút = 3 giờ 30 phút
Đổi: 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ
Quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài số ki-lô-mét là:
60 × 3,5 = 210 (km)
Đáp số: 210 km.
15 phút
25 phút
30 phút
48 phút
Đáp án đúng là: D
Thời gian anh Nam đi từ thành phố về quê là:
264 : 55 = 4,8 (giờ)
Thời gian anh Bình đi từ thành phố về quê là:
264 : 66 = 4 (giờ)
Thời gian anh Bình về trước anh Nam là:
4,8 – 4 = 0,8 (giờ)
Đổi: 0,8 giờ = 48 phút
Đáp số: 48 phút.
8 giờ
10 giờ
9 giờ 30 phút
7 giờ 45 phút
Đáp án đúng là: A
Thời gian xe container chở hàng từ kho đến khu công nghiệp là:
84 : 42 = 2 (giờ)
Xe đến khu công nghiệp lúc:
6 giờ + 2 giờ = 8 giờ
Đáp số: 8 giờ.
|
s |
32 km |
6 km |
96km |
72 km |
10 km |
|
v |
64 km/h |
18 km/h |
72 km/h |
60 km/h |
15 km/h |
|
t |
0,5 giờ |
20 phút |
1 giờ 20 phút |
1 giờ 12 phút |
40 phút |
a)
Thời gian xe tải đi từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh không tính thời gian nghỉ là:
12 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút – 30 phút = 5 giờ
Quãng đường từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh là:
66 × 5 = 330 (km)
Vậy quãng đường từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh dài 330 km.
b)
Thời gian xe tải đi từ nông trại đến siêu thị là:
96 : 48 = 2 (giờ)
Thời gian xe tải đi từ siêu thị về nông trại là:
96 : 64 = 1,5 (giờ)
Đổi: 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Xe tải về đến nông trại lúc:
8 giờ + 2 giờ + 1 giờ + 1 giờ 30 phút = 12 giờ 30 phút
Vậy xe tải về đến nông trại lúc 12 giờ 30 phút.
c)
Thời gian từ lúc bắt đầu đi đến lúc về nhà không tính thời gian thăm là:
10 giờ − 7 giờ 30 phút – 1 giờ 30 phút = 1 giờ
Thời gian chị Hà đi từ nhà lên thị trấn là:
1 : 2 = 0,5 (giờ)
Quãng đường từ nhà đến thị trấn dài số ki-lô-mét là:
18 × 0,5 = 9 (km)
Vậy quãng đường từ nhà đến thị trấn dài 9 km.
d)
Một vòng công viên dài số mét là:
(55 + 35) × 2 = 180 (m)
15 vòng công viên dài số mét là:
180 × 15 = 2 700 (m)
Thời gian bạn nhỏ đi hết 15 vòng công viên là:
2 700 : 3 = 900 (giây)
Đổi: 900 giây = 15 phút
Vậy bạn đó đi 15 vòng với vận tốc 3 m/s thì hết 15 phút.
a)
Dạng toán hai xe chuyển động cùng chiều đuổi nhau, trên cùng một quãng đường và cùng thời gian xuất phát:
Thời gian đuổi kịp = hiệu quãng đường : hiệu vận tốc.
Hiệu vận tốc = hiệu quãng đường : thời gian đuổi kịp.
Hiệu quãng đường = hiệu vận tốc × thời gian đuổi kịp nhau.
(Hiệu quãng đường là khoảng cách 2 xe khi bắt đầu xuất phát.)

Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
42 – 14 = 28 (km)
Khi bắt đầu xuất phát hai xe cách nhau là:
28 × 3 = 84 (km)
Vậy khi bắt đầu xuất phát, hai xe cách nhau 84 km.
b)
Thời gian xe tải đi trước xe con là:
8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường xe tải đi trước xe con là:
45 × 1,5 = 67,5 (km)
Sau mỗi giờ xe con gần xe tải là:
70 – 45 = 25 (km)
Thời gian để xe con đuổi kịp xe tải là:
67,5 : 25 = 2,7 (giờ)
Đổi: 2,7 giờ = 2 giờ 42 phút
Xe con đuổi kịp xe tải lúc:
8 giờ + 2 giờ 42 phút = 10 giờ 42 phút
Vậy đến 10 giờ 42 phút thì xe con đuổi kịp xe tải.
c)
Dạng toán hai xe chuyển động ngược chiều gặp nhau, trên cùng một quãng đường và cùng thời gian xuất phát:
Thời gian gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc.
Tổng vận tốc = quãng đường : thời gian gặp nhau.
Quãng đường = tổng vận tốc × thời gian gặp nhau.

Quãng đường cả hai xe đi trong 1 giờ là:
72 + 34 = 106 (km)
Đổi: 3 giờ 18 phút = 3,3 giờ
Quãng đường AB dài là:
106 × 3,3 = 349,8 (km)
Vậy quãng đường AB dài 349,8 km.
d)
Đổi: 3 giờ 12 phút = 3,2 giờ
Tổng vận tốc của hai xe là:
272 : 3,2 = 85 (km/h)
Vận tốc của xe khách là:
(85 + 17) : 2 = 51 (km/h)
Vận tốc của xe máy là:
85 – 51 = 34 (km/h)
Vậy vận tốc của xe khách là 51 km/h, vận tốc của xe máy là 34 km/h.
1)
Bài giải
Trong 1 giờ đầu, xe đi được số ki-lô-mét là:
45 × 1 = 45 (km)
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Trong 1 giờ 30 phút sau, xe đi được số ki-lô-mét là:
40 × 1,5 = 60 (km)
Quãng đường từ kho đến cửa hàng dài số ki-lô-mét là:
45 + 60 = 105 (km)
Đáp số: 105 km.
2)
Bài giải
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
45 – 15 = 30 (km)
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
60 : 30 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














