Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (có lời giải)
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 60. Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 58 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a) Một con ngựa chạy với vận tốc 24 km/h. Hỏi trong 15 phút con ngựa có thể chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

4 km

5 km

6 km

8 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Con ngựa có thể chạy được số ki-lô-mét là:

24 × 0,25 = 6 (km)

Đáp số: 6 km.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 210 km. Vậy thời gian ô tô đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 60 km/h là:  

2 giờ 24 phút

3 giờ 30 phút

4 giờ 30 phút

5 giờ 24 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian ô tô đi từ thành phố A đến thành phố B là:

210 : 60 = 3,5 (giờ)

Đổi: 3,5 giờ = 3 giờ 30 phút

Đáp số: 3 giờ 30 phút.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Một xe máy đi quãng đường 117 km với vận tốc 45 km/h. Nếu vận tốc của xe máy giảm đi 2 lần thì thời gian sẽ:  

Giảm đi 2 lần.

Tăng lên 2 lần.

Không thay đổi.

Tăng lên 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian xe máy đi quãng đường 117 km với vận tốc 45 km/h là:

117 : 45 = 2,6 (giờ)

Vận tốc của xe máy giảm đi 2 lần là:

45 : 2 = 22,5 (km/h)

Thời gian xe máy đi quãng đường 117 km với vận tốc giảm đi 2 lần là:

117 : 22,5 = 5,2 (giờ)

Ta có: 5,2 : 2,6 = 2

Vậy trên cùng một quãng đường, nếu vận tốc giảm đi 2 lần thì thời gian tăng lên 2 lần.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Lúc 7 giờ 15 phút, một xe tải chở hàng xuất phát từ Hà Nội và đi đến Thanh Hóa lúc 10 giờ 45 phút. Biết xe tải chở hàng chạy với vận tốc 60 km/giờ. Quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài số ki-lô-mét là:  

210 km

180,5 km

250 km

200,5 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian xe tải đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa là:

10 giờ 45 phút – 7 giờ 15 phút = 3 giờ 30 phút

Đổi: 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ

Quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài số ki-lô-mét là:

60 × 3,5 = 210 (km)

Đáp số: 210 km.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
e) Anh Nam và Anh Bình cùng đi ô tô từ thành phố về quê. Anh Nam đi với vận tốc 55 km/h, anh Bình đi với vận tốc 66 km/h. Quãng đường từ thành phố về quê dài 264 km. Hỏi anh Bình về trước anh Nam bao nhiêu phút?  

15 phút

25 phút

30 phút

48 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thời gian anh Nam đi từ thành phố về quê là:

264 : 55 = 4,8 (giờ)

Thời gian anh Bình đi từ thành phố về quê là:

264 : 66 = 4 (giờ)

Thời gian anh Bình về trước anh Nam là:

4,8 – 4 = 0,8 (giờ)

Đổi: 0,8 giờ = 48 phút

Đáp số: 48 phút.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
g) Một xe container chở hàng từ kho đến khu công nghiệp với quãng đường dài 84 km. Để đảm bảo an toàn, xe chạy với vận tốc 42 km/h. Biết xe rời kho lúc 6 giờ sáng. Xe đến khu công nghiệp lúc:  

8 giờ

10 giờ

9 giờ 30 phút

7 giờ 45 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian xe container chở hàng từ kho đến khu công nghiệp là:

84 : 42 = 2 (giờ)

Xe đến khu công nghiệp lúc:

6 giờ + 2 giờ = 8 giờ

Đáp số: 8 giờ.

7.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

s

32 km

__ km

96km

___ km

10 km

v

64 km/h

18 km/h

___ km/h

60 km/h

15 km/h

t

____ giờ

20 phút

1 giờ 20 phút

1 giờ 12 phút

___ phút

(1)
6
(2)
72
(3)
72
(4)
0,5
(5)
40
Xem đáp án

s

32 km

6 km

96km

72 km

10 km

v

64 km/h

18 km/h

72 km/h

60 km/h

15 km/h

t

0,5 giờ

20 phút

1 giờ 20 phút

1 giờ 12 phút

40 phút

8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số?

a) Một xe tải đi từ Hưng Yên lúc 6 giờ 45 phút và đến Hà Tĩnh lúc 12 giờ 15 phút. Xe chạy với vận tốc 66 km/h và nghỉ 30 phút dọc đường. Vậy quãng đường từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh dài ____ km.

b) Quãng đường từ nông trại đến siêu thị dài 96 km. Lúc 8 giờ, một xe tải đi từ nông trại đến siêu thị với vận tốc 48 km/h và nghỉ ở siêu thị 1 giờ. Sau đó, xe đi từ siêu thị về nông trại với vận tốc 64 km/h. Vậy xe tải về đến nông trại lúc ___ giờ ___ phút.

c) Lúc 7 giờ 30 phút, chị Hà đi xe đạp từ nhà lên thị trấn. Đến nơi, chị thăm người thân trong 1 giờ 30 phút rồi đạp xe trở về nhà. Chị Hà về đến nhà lúc 10 giờ. Biết vận tốc đi xe đạp của chị Hà là 18 km/h. Vậy quãng đường từ nhà đến thị trấn dài __ km.

d) Một bạn nhỏ đi xe đạp quanh công viên hình chữ nhật có chiều dài 55 m và chiều rộng 35 m. Vậy bạn đó đi 15 vòng với vận tốc 3 m/s thì hết ___ phút.

(1)
330
(2)
12
(3)
30
(4)
9
(5)
15
Xem đáp án

a)

Thời gian xe tải đi từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh không tính thời gian nghỉ là:

12 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút – 30 phút = 5 giờ

Quãng đường từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh là:

66 × 5 = 330 (km)

Vậy quãng đường từ Hưng Yên đến Hà Tĩnh dài 330 km.

b)

Thời gian xe tải đi từ nông trại đến siêu thị là:

96 : 48 = 2 (giờ)

Thời gian xe tải đi từ siêu thị về nông trại là:

96 : 64 = 1,5 (giờ)

Đổi: 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

Xe tải về đến nông trại lúc:

8 giờ + 2 giờ + 1 giờ + 1 giờ 30 phút = 12 giờ 30 phút

Vậy xe tải về đến nông trại lúc 12 giờ 30 phút.

c)

Thời gian từ lúc bắt đầu đi đến lúc về nhà không tính thời gian thăm là:

10 giờ − 7 giờ 30 phút – 1 giờ 30 phút = 1 giờ

Thời gian chị Hà đi từ nhà lên thị trấn là:

1 : 2 = 0,5 (giờ)

Quãng đường từ nhà đến thị trấn dài số ki-lô-mét là:

18 × 0,5 = 9 (km)

Vậy quãng đường từ nhà đến thị trấn dài 9 km.

d)

Một vòng công viên dài số mét là:

(55 + 35) × 2 = 180 (m)

15 vòng công viên dài số mét là:

180 × 15 = 2 700 (m)

Thời gian bạn nhỏ đi hết 15 vòng công viên là:

2 700 : 3 = 900 (giây)

Đổi: 900 giây = 15 phút

Vậy bạn đó đi 15 vòng với vận tốc 3 m/s thì hết 15 phút.

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số?

a) Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 14 km/h. Cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A đến C với vận tốc 42 km/h và sau 3 giờ thì người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp (biết B nằm giữa A và C). Vậy khi bắt đầu xuất phát, hai xe cách nhau ___ km.

b) Lúc 6 giờ 30 phút, một xe tải xuất phát từ A với vận tốc 45 km/h. Đến 8 giờ, một xe con cũng xuất phát từ A với vận tốc 70 km/h và đi cùng chiều với xe tải. Vậy đến ___ giờ ___ phút thì xe con đuổi kịp xe tải.

c) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 72 km/h. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ B về A với vận tốc 34 km/h. Sau 3 giờ 18 phút thì hai xe gặp nhau. Vậy quãng đường AB dài ______ km.

d) Quãng đường AB dài 272 km. Một xe khách đi từ A đến B, cùng lúc đó một xe máy đi từ B về A. Sau 3 giờ 12 phút thì hai xe gặp nhau. Biết vận tốc xe khách hơn vận tốc xe máy 17 km/h. Vậy vận tốc của xe khách là ___ km/h, vận tốc của xe máy là ___ km/h.

(1)
84
(2)
10
(3)
42
(4)
349,8
(5)
51
(6)
34
Xem đáp án

a)

Dạng toán hai xe chuyển động cùng chiều đuổi nhau, trên cùng một quãng đường và cùng thời gian xuất phát:

Thời gian đuổi kịp = hiệu quãng đường : hiệu vận tốc.

Hiệu vận tốc = hiệu quãng đường : thời gian đuổi kịp.

Hiệu quãng đường = hiệu vận tốc × thời gian đuổi kịp nhau.

(Hiệu quãng đường là khoảng cách 2 xe khi bắt đầu xuất phát.)

Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:

42 – 14 = 28 (km)

Khi bắt đầu xuất phát hai xe cách nhau là:

28 × 3 = 84 (km)

Vậy khi bắt đầu xuất phát, hai xe cách nhau 84 km.

b)

Thời gian xe tải đi trước xe con là:

8 giờ – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường xe tải đi trước xe con là:

45 × 1,5 = 67,5 (km)

Sau mỗi giờ xe con gần xe tải là:

70 – 45 = 25 (km)

Thời gian để xe con đuổi kịp xe tải là:

67,5 : 25 = 2,7 (giờ)

Đổi: 2,7 giờ = 2 giờ 42 phút

Xe con đuổi kịp xe tải lúc:

8 giờ + 2 giờ 42 phút = 10 giờ 42 phút

Vậy đến 10 giờ 42 phút thì xe con đuổi kịp xe tải.

c)

Dạng toán hai xe chuyển động ngược chiều gặp nhau, trên cùng một quãng đường và cùng thời gian xuất phát:

Thời gian gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc.

Tổng vận tốc = quãng đường : thời gian gặp nhau.

Quãng đường = tổng vận tốc × thời gian gặp nhau.

Quãng đường cả hai xe đi trong 1 giờ là:

72 + 34 = 106 (km)

Đổi: 3 giờ 18 phút = 3,3 giờ

Quãng đường AB dài là:

106 × 3,3 = 349,8 (km)

Vậy quãng đường AB dài 349,8 km.

d)

Đổi: 3 giờ 12 phút = 3,2 giờ

Tổng vận tốc của hai xe là:

272 : 3,2 = 85 (km/h)

Vận tốc của xe khách là:

(85 + 17) : 2 = 51 (km/h)

Vận tốc của xe máy là:

85 – 51 = 34 (km/h)

Vậy vận tốc của xe khách là 51 km/h, vận tốc của xe máy là 34 km/h.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán có lời văn:

1) Một xe tải chở hàng đi từ kho đến cửa hàng. Trong 1 giờ đầu, xe chạy với vận tốc 45 km/h. Sau đó, xe chạy thêm 1 giờ 30 phút nữa với vận tốc 40 km/h thì đến nơi. Hỏi quãng đường từ kho đến cửa hàng dài bao nhiêu ki-lô-mét?

2) Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 15 km/h. Cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B một khoảng là 60 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (biết điểm B nằm giữa A và C). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

Xem đáp án

1)

Bài giải

Trong 1 giờ đầu, xe đi được số ki-lô-mét là:

45 × 1 = 45 (km)

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Trong 1 giờ 30 phút sau, xe đi được số ki-lô-mét là:

40 × 1,5 = 60 (km)

Quãng đường từ kho đến cửa hàng dài số ki-lô-mét là:

45 + 60 = 105 (km)

Đáp số: 105 km.

2)

Bài giải

Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:

45 – 15 = 30 (km)

Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:

60 : 30 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả