Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 56. Các đơn vị đo thời gian (có lời giải)
Đề thi

Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 56. Các đơn vị đo thời gian (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 513 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a) “8 năm rưỡi = .... tháng”. Số thích hợp điền vào ô trống là:

100

102

106

98

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8 năm rưỡi = 8,5 năm = 8,5 × 12 tháng = 102 tháng.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) “\(\frac{{\bf{5}}}{{\bf{7}}}\) tuần lễ = .... giờ”. Số thích hợp điền vào ô trống là:

5

120

108

90

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 tuần lễ có 7 ngày.

1 ngày có 24 giờ.

1 tuần = 24 giờ × 7 = 168 giờ.

\(\frac{5}{7}\) tuần lễ = \(\frac{5}{7}\) × 168 giờ = 120 giờ.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Năm nào dưới đây tháng 2 có 29 ngày?  

2025

2026

2027

2028

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Năm tháng 2 có 29 ngày là năm nhuận.

Năm có số năm chia hết cho 4 là năm nhuận.

Ta có:

2025 : 4 = 506 (dư 1)                                    2026 : 4 = 506 (dư 2)

2027 : 4 = 506 (dư 3)                                    2028 : 4 = 507

Vậy năm 2028 là năm nhuận.

Năm 2028 có tháng 2 gồm 29 ngày.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
d) Số đo thời gian lớn nhất là:  

1 giờ 45 phút

3 600 giây

95 phút

1,6 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. 1 giờ 45 phút = 1 × 60 phút + 45 phút = 105 phút.

B. 3 600 giây = (3 600 : 60) phút = 60 phút.

D. 1,6 giờ = 1,6 × 60 phút = 96 phút.

So sánh: 105 phút > 96 phút > 95 phút > 60 phút.

Vậy: Số đo thời gian lớn nhất là: 1 giờ 45 phút.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
e) Ngày 2 tháng 9 năm 2025, là kỉ niệm 80 năm Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình – Hà Nội. Vậy sự kiện này thuộc thế kỉ:  

XVIII

XIX

XX

XXI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 2025 – 80 = 1945.

Vậy ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình – Hà Nội.

Ta có: 19 + 1 = 20.

Vậy năm 1945 thuộc thế kỉ XX.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

g) Thời gian tập bơi của Nam trong tuần vừa qua được cho trong bảng sau:

 

Thứ Hai

Thứ

Ba

Thứ

Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ nhật

Thời gian

50 phút

\(\frac{3}{5}\) giờ

1,2 giờ

24 phút

\(1\frac{1}{6}\) giờ

1,5 giờ

22 phút

Trung bình mỗi ngày, Nam tập bơi số phút là:

52 phút

48 phút

55 phút

45 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: \(\frac{3}{5}\) giờ = \(\frac{3}{5}\) × 60 phút = 36 phút; 1,2 giờ = 1,2 × 60 phút = 72 phút;

\(1\frac{1}{6}\) giờ = \(1\frac{1}{6}\) × 60 phút = 70 phút; 1,5 giờ = 1,5 × 60 phút = 90 phút.

Trung bình mỗi ngày, Nam tập bơi số phút là:

(50 + 36 + 72 + 24 + 70 + 90 + 22) : 7 = 52 (phút)

Vậy: Trung bình mỗi ngày, Nam tập bơi số phút là: 52 phút.

7.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số?

a) 3,2 ngày = _____ giờ

b) 2 tuần 60 giờ = _____ ngày

c) 77 giờ = __ ngày __ giờ

d) 4 530 giây = _____ phút

e) 125 phút = __ giờ ____ giây

g) 308,5 năm = __ thế kỉ ____ tháng

(1)
76,8
(2)
16,5
(3)
3
(4)
5
(5)
75,5
(6)
2
(7)
300
(8)
3
(9)
102
Xem đáp án

a) 3,2 ngày = 3,2 × 24 giờ = 76,8 giờ.

b) 2 tuần 60 giờ = 14 ngày + (60 : 24) ngày = 14 ngày + 2,5 ngày = 16,5 ngày.

c) 77 giờ = 72 giờ + 5 giờ = (72 : 24) ngày + 5 giờ = 3 ngày + 5 giờ = 3 ngày 5 giờ.

d) 4 530 giây = (4 530 : 60) phút = 75,5 phút.

e) 125 phút = 120 phút + 5 phút = (120 : 60) giờ + 5 × 60 giây = 2 giờ + 300 giây

= 2 giờ 300 giây.

g) 308,5 năm = 300 năm + 8,5 năm = (300 : 100) thế kỉ + 8,5 × 12 tháng

= 3 thế kỉ + 102 tháng = 3 thế kỉ 102 tháng.

8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống.

a) 1,5 ngày __ 40 giờ

b) 4 phút 27 giây __ 270 giây

c) \(\frac{4}{5}\) giờ __ 40 phút

d) 3,5 năm __ 3 năm 8 tháng

e)  1 500 giây __ 0,4 giờ

g) \(3\frac{1}{5}\) tuần __ 600 giờ

h) 3,4 giờ __ 3 giờ 20 phút

i) \(\frac{8}{5}\) thế kỉ __ 1 thế kỉ 60 năm

(1)
<
(2)
<
(3)
>
(4)
<
(5)
>
(6)
<
(7)
>
(8)
=
Xem đáp án

a) Đổi: 1,5 ngày = 1,5 × 24 giờ = 36 giờ.

Vì 36 giờ < 40 giờ nên 1,5 ngày < 40 giờ.

b) Đổi: 4 phút 27 giây = 4 × 60 giây + 27 giây = 240 giây + 27 giây = 267 giây.

Vì 267 giây < 270 giây nên 4 phút 27 giây < 270 giây.

c) Đổi: \(\frac{4}{5}\) giờ = \(\frac{4}{5}\) × 60 phút = 48 phút.

Vì 48 phút > 40 phút nên \(\frac{4}{5}\) giờ > 40 phút.

d) Đổi: 3,5 năm = 3,5 × 12 tháng = 42 tháng.

3 năm 8 tháng = 3 × 12 tháng + 8 tháng = 36 tháng + 8 tháng = 44 tháng.

Vì 42 tháng < 44 tháng nên 3,5 năm < 3 năm 8 tháng.

e) Ta có: 1 giờ = 60 phút = 60 × 60 giây = 3 600 giây.

Đổi: 0,4 giờ = 0,4 × 3 600 giây = 1 440 giây.

Vì 1 500 giây > 1 440 giây nên 1 500 giây > 0,4 giờ.

g) Ta có: 1 tuần = 7 ngày = 7 × 24 giờ = 168 giờ.

Đổi: \(3\frac{1}{5}\) tuần = \(3\frac{1}{5}\) × 168 giờ = 537,6 giờ.

Vì 537,6 giờ < 600 giờ nên \(3\frac{1}{5}\) tuần < 600 giờ.

h) Đổi: 3,4 giờ = 3,4 × 60 phút = 204 phút.

3 giờ 20 phút = 3 × 60 phút + 20 phút = 180 phút + 20 phút = 200 phút.

Vì 204 phút > 200 phút nên 3,4 giờ > 3 giờ 20 phút.

i) Đổi: \(\frac{8}{5}\) thế kỉ = \(\frac{8}{5}\) × 100 năm = 160 năm.

1 thế kỉ 60 năm = 1 × 100 năm + 60 năm = 100 năm + 60 năm = 160 năm.

Vì 160 năm = 160 năm nên \(\frac{8}{5}\) thế kỉ = 1 thế kỉ 60 năm.

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thực hiện yêu cầu sau.

Ba bạn Nam, Khôi, Long cùng thi giải toán nhanh. Thời gian các bạn hoàn thành bài thi của mình là:

Tên

Nam

Khôi

Long

Thời gian

4 phút 30 giây

260 giây

\(4\frac{1}{6}\) phút

a) Bạn hoàn thành bài thi nhanh nhất là _____.

b) ____ hoàn thành chậm nhất.

c) 4 phút 20 giây là thời gian hoàn thành bài của _____.

d) Tên các bạn theo thứ tự hoàn thành bài thi nhanh nhất đến chậm nhất là: __________

(1)
Long
(2)
Nam
(3)
Khôi
(4)
Long, Khôi, Nam
Xem đáp án

Đổi: 4 phút 30 giây = 4 × 60 giây + 30 giây = 240 giây + 30 giây = 270 giây.

\(4\frac{1}{6}\) phút = \(4\frac{1}{6}\) × 60 giây = 250 giây. So sánh: 250 giây < 260 giây < 270 giây

a) Bạn hoàn thành bài thi nhanh nhất là Long.

b) Nam hoàn thành chậm nhất.

c) Ta có: 260 giây = 240 giây + 20 giây = \(\frac{{240}}{{60}}\) phút + 20 giây = 4 phút 20 giây.

\(4\frac{1}{6}\) phút = 4 phút + \(\frac{1}{6}\) phút = 4 phút + \(\frac{1}{6}\) × 60 giây = 4 phút 10 giây.

Vậy: 4 phút 20 giây là thời gian hoàn thành bài thi của Khôi.

d) Tên các bạn theo thứ tự hoàn thành bài thi nhanh nhất đến chậm nhất là:

Long, Khôi, Nam.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

a) Năm 1492, C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ. Vậy năm 1492 thuộc thế kỉ ___.

b) Năm 1969, con người lần đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.

Vậy năm 1969 thuộc thế kỉ ___.

c) Năm 1517, phong trào Cải cách tôn giáo bắt đầu ở châu Âu.

Vậy năm 1517 thuộc thế kỉ ____.

d) Năm 2020, đại dịch COVID-19 bùng phát trên toàn cầu.

Vậy năm 2020 thuộc thế kỉ ____.

(1)
XV
(2)
XX
(3)
XVI
(4)
XXI
Xem đáp án

a) Năm 1492, C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ. Vậy năm 1492 thuộc thế kỉ XV.

b) Năm 1969, con người lần đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. Vậy năm 1969 thuộc thế kỉ XX.

c) Năm 1517, phong trào Cải cách tôn giáo bắt đầu ở châu Âu. Vậy năm 1517 thuộc thế kỉ XVI.

d) Năm 2020, đại dịch COVID-19 bùng phát trên toàn cầu. Vậy năm 2020 thuộc thế kỉ XXI.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
2048.vn

Ý tưởng của bạn, bài học của bạn

Tự thiết kế đề thi, bài giảng hoặc flashcard theo cách riêng.

Tạo mới

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả