
Bài tập nâng cao Toán lớp 5 Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (có lời giải)
11 câu hỏi
|
a) 12 giờ 28 phút × 4
|
b) 21 phút 4 giây : 8
|
2 giờ 40 phút : 4
10 phút 38 giây × 3
1 giờ 25 phút : 2
5 phút 14 giây × 7
Đáp án đúng là: C
A. 2 giờ 40 phút : 4 = 40 phút.
B. 10 phút 38 giây × 3 = 31 phút 54 giây.
C. 1 giờ 25 phút : 2 = 42,5 phút = 42 phút 30 giây.
D. 5 phút 14 giây × 7 = 36 phút 38 giây.
Vậy phép tính có kết quả bằng 42 phút 30 giây là: 1 giờ 25 phút : 2.
2 giờ 16 phút × 2
5 giờ 18 phút : 3
4 giờ 5 phút – 1 giờ 40 phút
1 giờ 20 phút × 3
Đáp án đúng là: B
A. 2 giờ 16 phút × 2 = 4 giờ 32 phút.
B. 5 giờ 18 phút : 3 = 1 giờ 46 phút.
C. 4 giờ 5 phút – 1 giờ 40 phút = 3 giờ 65 phút – 1 giờ 40 phút = 2 giờ 25 phút.
D. 1 giờ 20 phút × 3 = 3 giờ 60 phút = 4 giờ.
Vì 1 giờ < 2 giờ < 4 giờ nên 1 giờ 46 phút < 2 giờ 25 phút < 4 giờ < 4 giờ 32 phút.
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 5 giờ 18 phút : 3.
1 phút 20 giây
1 phút 30 giây
1 phút 40 giây
2 phút
Đáp án đúng là: B
Trung bình gấp 1 con hạc hết số thời gian là:
13 phút 30 giây : 9 = 1 phút 30 giây
Đáp số: 1 phút 30 giây.
8 giờ 45 phút
7 giờ 30 phút
9 giờ 15 phút
10 giờ 5 phút
Đáp án đúng là: A
Một tuần Minh tập bơi khoảng:
1 giờ 15 phút × 7 = 8 giờ 45 phút
Đáp số: 8 giờ 45 phút.
8 phút
12 phút
9 phút
10 phút
Đáp án đúng là: D
Thời gian Lan hoàn thành 4 bài tập là:
8 giờ 5 phút – 7 giờ 25 phút = 40 phút
Thời gian Lan làm mỗi bài tập là:
40 phút : 4 = 10 phút
Đáp số: 10 phút.
|
a) 3 giờ 45 phút : 1,5 + 1 giờ 42 phút = 2 giờ 30 phút + 1 giờ 42 phút = 3 giờ 72 phút = 4 giờ 12 phút. |
b) 4 phút 48 giây × 4 : 3 = 16 phút 192 giây : 3 = 19 phút 12 giây : 3 = 6 phút 24 giây. |
|
c) 9 × 3 phút 3 giây – 3 phút 3 giây × 5 = 3 phút 3 giây × (9 – 5) = 3 phút 3 giây × 4 = 12 phút 12 giây. |
d) 20 giờ 32 phút – 2 giờ 48 phút × 3 = 20 giờ 32 phút − 6 giờ 144 phút = 20 giờ 32 phút − 8 giờ 24 phút = 12 giờ 8 phút. |
|
e) 84 giờ 15 phút : 5 – 6 giờ 18 phút : 3 = 16 giờ 51 phút − 2 giờ 6 phút = 14 giờ 45 phút. |
g) (3 phút 48 giây + 5 phút 27 giây) × 4 = 8 phút 75 giây × 4 = 9 phút 15 giây × 4 = 36 phút 60 giây = 37 phút. |
a) Ta có: 18 phút 30 giây × 4 = 72 phút 120 giây = 74 phút = 1 giờ 14 phút.
2 giờ 28 phút : 2 = 1 giờ 14 phút.
Vậy: 18 phút 30 giây × 4 = 2 giờ 28 phút : 2.
b) Ta có: 4 giờ 48 phút : 6 = 288 phút : 6 = 48 phút.
9 phút 26 giây × 5 = 45 phút 130 giây = 47 phút 10 giây.
Vì 48 phút > 47 phút 10 giây nên 4 giờ 48 phút : 6 > 9 phút 26 giây × 5.
c) Ta có: 4 × 1 giờ 35 phút – 1 giờ 10 phút.
= 4 giờ 140 phút – 1 giờ 10 phút = 6 giờ 20 phút − 1 giờ 10 phút = 5 giờ 10 phút.
2,5 giờ × 2 – 30 phút = 5 giờ − 30 phút = 4 giờ 60 phút – 30 phút = 4 giờ 30 phút.
So sánh: 5 giờ 10 phút > 4 giờ 30 phút.
Vậy: 4 × 1 giờ 35 phút – 1 giờ 10 phút > 2,5 giờ × 2 – 30 phút.
d) Ta có: 21 phút × 3 + 0,8 giờ
= 63 phút + 0,8 giờ = 1 giờ 3 phút + 48 phút = 1 giờ 51 phút.
1 giờ 12 phút + 3 giờ 30 phút : 5
= 1 giờ 12 phút + 210 phút : 5 = 1 giờ 12 phút + 42 phút = 1 giờ 54 phút.
So sánh: 1 giờ 51 phút < 1 giờ 54 phút.
Vậy: 21 phút × 3 + 0,8 giờ < 1 giờ 12 phút + 3 giờ 30 phút : 5.
a)
Thời gian Bình làm bài tập về nhà là:
2 giờ 15 phút × \(\frac{2}{3}\) = 2 giờ 15 phút × 2 : 3 = 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút.
Vậy: Thời gian bình làm bài tập về nhà là: 1 giờ 30 phút.
b)
Thời gian cô Hoa may 1 chiếc áo là:
7 : 4 = 1,75 (giờ)
Thời gian cô Hoa may 9 chiếc áo là:
1,75 × 9 = 15,75 (giờ)
Đổi: 15,75 giờ = 15 giờ 45 phút
Vậy cô Hoa may 9 chiếc áo như thế hết 15 giờ 45 phút.
c)
Thời gian Nga làm 5 bài đầu tiên là:
12 phút 42 giây × 5 = 63 phút 30 giây
Thời gian Nga làm 3 bài còn lại là:
8 phút 30 giây × 3 = 25 phút 30 giây
Thời gian Nga hoàn thành 8 bài tập là:
63 phút 30 giây + 25 phút 30 giây = 88 phút 60 giây
Đổi: 88 phút 60 giây = 1 giờ 29 phút
Vậy: Thời gian Nga làm hết bài tập đó là 1 giờ 29 phút.
• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
• Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
• Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
a) 30 phút 24 giây : 12 = 2 phút 32 giây.
b) 2 giờ 24 phút × 7 = 16 giờ 48 phút.
c)
+) Tổng của số đo thời gian cần tìm và 3 phút 20 giây đóng vai trò là số bị chia của phép chia.
+) 6 đóng vai trò là số chia của phép chia.
+) 2 phút 30 giây đóng vai trò là thương của phép chia.
Ta có: 2 phút 30 giây × 6 = 12 phút 180 giây.
Số đo thời gian cần tìm là: 12 phút 180 giây – 3 phút 20 giây = 9 phút 160 giây.
Đổi: 9 phút 160 giây = 11 phút 40 giây.
Vậy: (11 phút 40 giây + 3 phút 20 giây) : 6 = 2 phút 30 giây.
d)
+) Tích của số đo thời gian cần tìm và 5 đóng vai trò là số bị trừ của phép trừ.
+) 4 giờ 10 phút đóng vai trò là số trừ của phép trừ.
+) 6 giờ 35 phút đóng vai trò là hiệu của phép trừ.
Ta có: 6 giờ 35 phút + 4 giờ 10 phút = 10 giờ 45 phút.
Số đo thời gian cần tìm là: 10 giờ 45 phút : 5 = 2 giờ 9 phút.
Vậy: 2 giờ 9 phút × 5 – 4 giờ 10 phút = 6 giờ 35 phút.
e)
+) Thương của 45 phút 36 giây và 6 đóng vai trò là số hạng đã biết của phép cộng.
+) Số đo thời gian cần tìm đóng vai trò là số hạng chưa biết của phép cộng.
+) 14 phút 6 giây đóng vai trò là tổng của phép cộng.
Ta có: 45 phút 36 giây : 6 = 7 phút 36 giây.
Số đo thời gian cần tìm là: 14 phút 6 giây – 7 phút 36 giây = 6 phút 30 giây.
Vậy: 45 phút 36 giây : 6 + 6 phút 30 giây = 14 phút 6 giây.
g)
+) Tích của 2 giờ và 12 phút và 7 đóng vai trò là số bị trừ của phép trừ.
+) Số đo thời gian cần tìm đóng vai trò là số trừ của phép trừ.
+) 10 giờ 6 phút đóng vai trò là hiệu của phép trừ.
Ta có: 2 giờ 12 phút × 7 = 14 giờ 84 phút.
Số đo thời gian cần tìm là: 14 giờ 84 phút – 10 giờ 6 phút = 4 giờ 78 phút.
Đổi: 4 giờ 78 phút = 5 giờ 18 phút.
Vậy: 2 giờ 12 phút × 7 – 5 giờ 18 phút = 10 giờ 6 phút.
Bài giải
Thời gian bác làm được một bộ bàn học là:
22 giờ 30 phút : 5 = 4 giờ 30 phút
Thời gian bác làm được một chiếc bàn là:
(4 giờ 30 phút + 50 phút) : 2 =2 giờ 40 phút
Thời gian bác làm được một chiếc ghế là:
2 giờ 40 phút – 50 phút = 1 giờ 50 phút
Đáp số: Chiếc bàn: 2 giờ 40 phút
Chiếc ghế: 1 giờ 50 phút.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














