50 Bài tập Lớp vỏ electron có lời giải (phần 3)
Đề thi
50 Bài tập Lớp vỏ electron có lời giải (phần 3)
A
Admin
Hóa họcLớp 1074 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các ion O2-8; Mg2+12; Al3+13 bằng nhau về

số khối

số electron

số proton

số nơtron

Xem đáp án

Đáp án B

Các ion 8O2-, 12Mg2+, 13Al3+ đều có cấu hình electron như sau 1s22s22p

→ các ion này có cùng số electron

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

X không phải là khí hiếm, nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3s. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7. Xác định số hiệu nguyên tử của X và Y

X (Z = 18); Y (Z = 10).

X (Z = 17); Y (Z = 11).

X (Z = 17); Y (Z = 12).

X (Z = 15); Y (Z = 13).

Xem đáp án

Đáp án C

TH1: Y có phân lớp ngoài cùng là 3s1

→ Y có cấu hình electron là 1s22s22p63s1

→ Y có 11e → Y có Z = 11.

X có số electron ở phân lớp ngoài cùng = 7 - 1 = 6

→ X có phân lớp ngoài cùng là 3p6 → X là khí hiếm → loại.

• TH2: Y có phân lớp ngoài cùng là 3s2 → tương tự ta có Y có Z = 12.

Khi đó, X có lớp ngoài cùng là 3p5

→ X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p5

→ X có 17 e → Z = 17.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron; trong đó phân lớp có mức năng lượng cao nhất chứa 5 electron. Vậy số hiệu nguyên tử của X là:

14

15

16

17

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p5

Vậy số hiệu nguyên tử của X là 17.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

K+, Cl-, Ar

Li+, F-, Ne

Na+, Cl-, Ar

Na+, F-, Ne

Xem đáp án

Đáp án D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong anion X3− có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48% số khối. Nhận xét nào dưới đây về X là đúng ?

Số khối của X là 75.

Số electron của X là 36.

Số hạt mang điện của X là 72.

Số hạt mang điện của X là 42.

Xem đáp án

Đáp án A

X + 3e → X3-

Vậy ZX = 111 - 3 = 108 → 2Z + N = 108.

Ta có: 

Vậy X có số khối: A = Z + N = 33 + 42 = 75

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các electron trong các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 10. Công thức oxit cao nhất của X là

X2O7

XO3

XO2

X2O5

Xem đáp án

Đáp án B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

11

10

20

22

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của ion R+ là 1s22s22p6

Cấu hình electron của nguyên tử R là 1s22s22p63s1

Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R gồm proton và electron là : 11.2 = 22.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion Xa+ có tổng số hạt là 80; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20; tổng số hạt trong hạt nhân của ion Xa+ là 56.

Hãy cho biết cấu hình electron đúng của Xa+?

[18Ar] 3d8

[18Ar] 3d6

[18Ar] 3d44s2

[18Ar] 3d4

Xem đáp án

Đáp án B

Ion Xa+ có tổng số hạt là 80 → 2p +n-a = 80

Ion Xa+ có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20

→ (2p-a) - n = 20

Ion Xa+ có tổng số hạt trong hạt nhân là 56 → p + n = 56

Giải hệ → p = 26, n = 30, a= 2

Cấu hình của Xa+ là [Ar]3d6.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử A có e ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s.Cấu hình electron của nguyên tử A là

[Ar]3d14s2

[Ar]3d44s2

[Ne]3d14s2

[Ar]3d34s2

Xem đáp án

Đáp án A

Số electron tối đa của phân lớp 4s là 4s2 → số e ở phân lớp 3d là 3d1

Cấu hình của nguyên tử A là [Ar]3d14s2

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử B có 3 lớp e với 7e lớp ngoài cùng. Nhận định nào sau đây đúng về B

Electron cuối cùng của B điền vào phân lớp 3d

Nguyên tử B có 17 electron

Nguyên tử B có 7 electron ở phân lớp p

Nguyên tử B có 9 electron ở phân lớp p

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình electron của B là 1s22s22p63s23p5

Electron cuối cùng của B điền vào phân lớp 3p → A sai

Nguyên tử B có 17 electron → B đúng

Nguyên tử B có 11 electron ở phân lớp p

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba nguyên tử D, E, F có số hiệu lần lượt là 3 số nguyên liên tiếp, tổng số electron của 3 nguyên tử là 39. Cấu hình electron của nguyên tử D là

[Ne]3s1

[Ne]3s2

[Ne]3s23p1

[Ne]3s23p2

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số hiệu nguyên tử của D, E, F lần lượt là p, p +1, p+2

Theo đề bài có p +p +1 + p + 2 = 39 → p = 12

Cấu hình electron của D là [Ne]3s2.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vỏ nguyên tử M, N đều có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng đều có 2 electron độc thân (ZM > ZN). Nhận định nào sau đây đúng

M có số hiệu nguyên tử là 12

M có cấu hình electron là [Ne]3s23p2

Số hiệu nguyên tử của N và M hơn kém 2 đơn vị

M có số hiệu nguyên tử là 13

Xem đáp án

Đáp án C

Vỏ nguyên tử M, N đều có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng đều có 2 electron độc thân (ZM > ZN) → cấu hình electron của N là [Ne]3s23p2 ( ZN = 14) và của M là [Ne]3s23p4 (ZM = 16)→ B sai

M có số hiệu nguyên tử là 16 → A, D sai

Số hiệu nguyên tử của N và M hơn kém 2 đơn vị → C đúng

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 5p5. Tỉ lệ số nơtron và điện tích hạt nhân là 1,3962. Số notron trong X gấp 3,7 lần số notron trong Y. Khi cho 1,0725 gam Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565 gam sản phẩm có công thức XY. Nhận định nào sau đây không đúng?

Số hiệu nguyên tử của X là 53

Y có 4 lớp electron

Y có 1 electron lớp ngoài cùng

X có số khối là 80

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 5p5

Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5 (Z X = 53)

Tỉ lệ số notron và điện tích hạt nhân là 1,3962 → nX = 74 → AX = 74 + 53 = 127

Số notron trong X gấp 3,7 lần số notron trong Y → nY = 20

Phương trình hóa học : X + Y → XY

Bảo toàn khối lượng → mX = 4,565 - 1,0725 = 3,4925 gam

Theo phương trình có

 

→ AY= 39 → ZY = 39 - 20 = 19

Cấu hình của Y là [Ar]4s1

Số hiệu nguyên tử của X là 53 → A đúng

Y có 4 electron và có 1 electron lớp ngoài cùng → B, C đúng

Số khối của X là 127 → D sai

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố T có e ở mức năng lượng cao nhất ở lớp e thứ 3, trong nguyên tử của Y số e nằm ở phân lớp s bằng 2/3 số e nằm ở phân lớp p. Nguyên tố T là

S

P

Si

Cl

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tử của nguyên tố T có e ở mức năng lượng cao nhất ở lớp e thứ 3 → số electron ở phân lớp s gồm 1s2, 2s2, 3s2 → 6 electron ở phân lớp s

→ Số electron ở phân lớp p là 9

Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p3 (Z= 15) → T là P

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion M3+ có cấu hình electron ngoài cùng là 3d2, cấu hình electron của nguyên tố M là

[Ar] 3d3 4s2

[Ar] 3d5 4s2

[Ar] 3d5

[Ar] 3d2 4s2 4p1.

Xem đáp án

Đáp án A

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X có Z = 28, cấu hình electron của ion X2+ là

1s22s22p63s23p64s23d8

1s22s22p63s23p63d6

1s22s22p63s23p6 4s23d6

1s22s22p63s23p63d8

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p63d84s2

Cấu hình ion của X2+ là 1s22s22p63s23p63d8

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của M

24

25

27

29

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu hình electron của nguyên tử M là 1s22s22p63s23p63d74s2

Số hiệu nguyên tử của M là 27.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử có tổng số e là 13 thì cấu hình electron lớp ngoài cùng là?

3s2 3p2.

3s2 3p1 .

2s2 2p1 .

3p1 4s2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nguyên tử có tổng số electron là 13 thì cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p1.

⇒ Lớp ngoài cùng có cấu hình là 3s23p1.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một anion R3+ có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 3p6. Số hiệu nguyên tử của R là

20

21

18

22

Xem đáp án

Đáp án B

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 24, ZY = 29. Cấu hình electron nguyên tử của X, Y lần lượt là

[Ar] 3d44s2 và [Ar] 3d94s2.

[Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d94s2.

[Ar] 3d44s2 và [Ar] 3d104s1.

[Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d104s1.

Xem đáp án

Đáp án D

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả