
25 câu hỏi
1s22s22p53s2
1s22s22p43s1
1s22s22p63s2
1s22s22p63s1
Chọn đáp án D
Nguyên tử Na có Z = 11
⇒ Nguyên tử có 11 electron.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử Na là: 1s22s22p63s1.
1.
5.
3.
7.
Đáp án D
Cấu hình electron của 17X là 1s22s22p63s23p5
→ X có 7 electron lớp ngoài cùng → Chọn D.
11 nơtron, 12 proton.
11 proton, 12 nơtron.
13 proton, 10 nơtron.
11 proton, 12 electron.
Đáp án B
Nguyên tử Z có số khối A = 23, số proton = số electron = 11
→ Số nơtron = A - Z = 23 - 11 = 12 → Chọn B
36.
37.
38.
35.
Đáp án B
X có số khối A = 67, số proton = số eletron = 18 + 10 + 2 = 30.
→ Số hạt không mang điện = số proton = 67 - 30 = 37 → Chọn B.
K, Sc.
Sc, Cr, Cu.
K, Cr, Cu.
K, Sc, Cr, Cu.
Đáp án C
Cấu hình electron:
- 19K: 1s22s22p63s23p64s1 → K có 1 electron lớp ngoài cùng.
- 21Sc: 1s22s22p63s23p63d14s2 → Sc có 2 electron lớp ngoài cùng.
- 24Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1 → Cr có 1 electron lớp ngoài cùng.
- 29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1 → Cu có 1 electron lớp ngoài cùng.
→ Các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là K, Cr, Cu → Chọn C.
F (Z = 9).
P (Z = 15).
Cl (Z = 17).
S (Z = 16).
Đáp án C
Một nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6→ X có 1s22s23s2
Một nguyên tố X có tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 7 → lớp ngoài cùng cua X là 3s2 3p5
X có cấu hình 1s22s22p63s23p5 → Z= 17 (Cl). Đáp án C.
Zn (Z = 30).
Fe (Z = 26).
Ni (Z = 28).
S (Z = 16).
Đáp án B
X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p63d64s2
→ X có số hiệu nguyên tử Z = số electron = 26 → Chọn B.
13.
15.
19.
17.
Đáp án D
X có tổng số electron trên các phân lớp p bằng 11
→ X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Số hiệu nguyên tử = số electron = 17 → Chọn D.
Oxi (Z = 8)
Lưu huỳnh (Z = 16)
Flo (Z = 9)
Clo (Z = 17)
Đáp án B
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.
→ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p4
→ Số hiệu nguyên tử của = số electron = 16 → Chọn B.
n.
2n.
n2.
2n2.
Đáp án D
Lớp thứ n có số electron tối đa là = 2n2
Chọn D
n.
2n.
n2.
2n2.
Đáp án C
Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron
Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron ngược chiều nhau
Vậy lớp thứ n có số obitan tối đa là 2n2 : 2 = n2
6
10
14
18
Đáp án B
Ở phân lớp d có 5 obitan. Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron
→ Số electron tối đa ở phân lớp 4d là: 5.2 = 10. Đáp án B.
Na, 1s2 2s2 2p6 3s1 .
.Mg, 1s2 2s2 2p6 3s2 .
F, 1s2 2s2 2p5
Ne, 1s2 2s2 2p6
Đáp án A
Theo đề bài ta có hệ ![]()
Vậy R là Na : 1s2 2s2 2p6 3s1 . Đáp án A.
Al và Sc
Al và Cl
Mg và Cl
Si và Br.
Đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. → X có cấu hình 1s22s22p63s23p1 → X là Al (Z= 13)
Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8
→ nguyên tử của nguyên tố Y có số proton hơn số proton trong X là 4
→ pY = 13 + 4= 17 → Y là Cl
Đáp án B.
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng thấp nhất.
Electron ở obitan 4p có mức năng lượng thấp hơn electron ở obitan 4s.
Các electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Lời giải
Đáp án C
Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất. Sự liên kết giữa electron trên lớp này với hạt nhân là bền chặt nhất, rồi tiếp theo là những electron của lớp ứng với n lớn hơn có năng lượng cao hơn.
Các electron trong cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau. Tuy nhiên, electron ở orbital 4p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 4s.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn.
Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các electron chuyển động không tuân theo quỹ đạo xác định.
Các electron trong cùng một lớp electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
Đáp án A
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào.
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài. Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electrong trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
→ Chọn A.
1s22s1
1s22s22p5
1s22s22p63s2
1s22s22p73s2
Đáp án D
Nguyên lí Pauli: Trên một obitan có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
Các đáp án A, B, C thỏa mãn.
Đáp án D sai vì trên phân lớp 2p có 3 obitan, do đó sẽ chỉ có tối đa 6 electron trên 3 obitan này.
7.
4.
3.
5.
Đáp án C
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3p, 3d → Chọn C.
Những e có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp.
Tất cả đều đúng.
Năng lượng của electron trên lớp K là cao nhất.
Lớp thứ n có n phân lớp
Đáp án A
Đáp án A đúng.
Đáp án C sai. Những electron ở lớp trong liên kết với hạt nhân bền chặt hơn với nhứng electron ở lớp ngoài. Do đó, năng lượng của electron ở lớp trong thấp hơn năng lượng electron ở lớp ngoài. Theo trình tự sắp xếp, lớp K (n = 1) là lớp gần hạt nhân nhất. Năng lượng của electron trên lớp này là thấp nhất.
Đáp án D sai. VD lớp O có n = 5 nhưng chỉ có 4 phân lớp là s, p, d, f.
4.
9.
1.
16.
Đáp án B
Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d. Tương ứng 3 phân lớp có số obitan nguyên tử là 1, 3, 5.
→ Lớp M có số obitan nguyên tử là 1 + 3 + 5 = 9 → Chọn B.
Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron
Lớp ngoài cùng là bền vững khi chứa tối đa số electron
Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa số electron tối đa
Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2 electron
Đáp án C
Đáp án A đúng. Lớp ngoài cùng tối đa đạt được 8e: ns2np6
Đáp án B đúng. Khi số e lớp ngoài cùng bão hòa thì cấu hình e của nguyên tử là bền nhất.
Đáp án C sai. Khi s chứa tối đa số e thì từ chu kỳ 2, nguyên tử các nguyên tố chỉ cần kích thích nhẹ là có 2e độc thân ns1np1 dễ dàng tham gia liên kết.
Đáp án D đúng. Có nguyên tố He 1s2 đã có tối đa 2 e ở lớp ngoài cùng.
5.
7.
15.
17.
Đáp án C
Lớp K, L, M, N ... ứng với lớp e là 1, 2, 3, 4 ...
Vậy tức là X có 5 e ở lớp 3 -> X thuộc nhóm VA chu kỳ 3
9.
11.
18.
22.
Đáp án D
Fe và Cl.
Na và Cl.
Al và Cl.
Al và P.
Chọn đáp án C
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7
⇒ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.
Số electron của X = 13
⇒ Số hạt mang điện của X = 2.13 = 26.
Số hạt mang điện của Y = 26 + 8 = 34 (electron + proton)
⇒ Y có số hiệu nguyên tử Z = = 17
⇒ X, Y lần lượt là Al và Cl.
4.
6.
8.
10.
Đáp án C
Các electron của nguyên tử X được phân bố trên ba lớp electron (K, L, M) → X có lớp ngoài cùng n = 3.
Lớp ngoài cùng có 6 eletron → 3s23p4
Vậy cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4
→ Lớp L (n = 2) có số electron trong nguyên tử X = 8 → Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















