
15 câu hỏi
O, S, H.
O, N, H.
O, Se, H.
O, P, H.
Đáp án B
Gọi số proton của X là ZX → số proton của Y là ZY = ZX -1
Tổng số electron trong ion X3Y- là 32 → 3. ZX + (ZX - 1) + 1 = 32 → ZX = 8 ( O ), ZY = 7 ( N)
Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16 → ZZ = 16- 8 - 7 = 1 → Z là H
X, Y, Z lần lươt là O, N, H.
21 và 31.
23 và 32.
23 và 34.
40 và 33.
Đáp án B
Ca3N2.
Mg3P2.
Ca3P2.
Mg3N2.
Đáp án D
Tổng số các hạt trong phân tử là 150
→ 2.(2ZX + NX) + 3.( 2ZM + NM ) = 150 (1)
Trong phân tử số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 50 hạt
→ 4ZX + 6ZM - 2NX - 3NM = 50 (2)
Giải hệ (1), (2) → 4ZX + 6ZM= 100 và 2NX + 3NM = 50
Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X3- là 10
→ (ZM + NM) - ( ZX + NX ) = 10 (3)
Tổng số hạt trong M2+ nhiều hơn trong X3- là 10
→ (2ZM + NM -2)- (2ZX + NX +3) = 10 (4)
Lấy (4) - (3) → ZM - ZX = 5
Ta có hệ
X là N và M là Mg
Vậy công thức của M3X2 là Mg3N2.
Cu.
Fe.
Cr.
Mn.
Đáp án B
Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là a = 4r
→ r = cm
Giả sử 1 mol nguyên tử M.
Thể tích của 1 nguyên tử M là
Vậy M là Fe.
K.
Li.
Na.
Rb.
Đáp án A
Vì M cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là a = 4r
→ r =
Giả sử 1 mol nguyên tử M.
Thể tích của 1 nguyên tử M là:
Vậy M là K.
36 và 27.
36 và 29.
29 và 36.
27 và 36.
Đáp án A
Đặt số proton; nơtron và electron trong X lần lượt là p, n và e (trong đó p = e)
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
Vậy trong ion số nơtron = 36; số electron = 29 - 2 = 27.
Lưu huỳnh (S).
Clo (Cl).
Cacbon (C).
Brom (Br).
Đáp án A
Gọi số proton của M và X tương ứng là x, y
Số nơtron của M và X tương ứng là x + 2 và y + 2
Từ giả thiết có: ∑hạt MX2 = (3x + 2) + 2.(3y + 2) = 180
hay 3x + 6y = 174 (1);
Lại có số khối của lớn hơn số khối của là 20
(2x + 2) – (2y + 2) =20
hay x - y = 10 (2)
Giải (1) và (2) được x = 26 và y = 16.
Vậy M là Fe và X là S.
Clo (Z= 17)
Neon (z= 18)
Kali (Z= 19)
Lưu huỳnh (Z= 16)
Đáp án C
Ta có: 2p + n = 58
Luôn có p ≤ n ≤ 1,5p → 3p ≤ 2p + n ≤ 3,5 p → ≤ p ≤
→ 16,57 ≤ p ≤ 19,33 mà p là số nguyên → p = 17 hoặc p = 18 hoặc p = 19
Nếu p = 17 → n = 24. Có A = p + n = 41 > 40 → Loại
Nếu p = 18 → n = 22. Có A = p + n = 40 → loại
Nếu p = 19 → n = 20. Có A = p + n = 39 < 40 thỏa mãn.
AlCl3
FeCl3
AlBr3
FeBr3
Đáp án A
Tổng số các hạt trong phân tử MX3 là 196 → 2ZM + NM + 3.(2ZX + NX ) = 196 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt → 2ZM+ 6ZX - NM - 3NX = 60 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2ZM+ 6ZX = 128 và NM + 3NX = 68
Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt → 2ZX - 2ZM = 8
Ta có hệ:
M là Al và X là Cl
Vậy công thức của MX3 là AlCl3.
FeS2
FeCl2
CuCl2
SO2
Đáp án A
Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt → ZM + 2.ZX = 58
Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4
Trong hạt nhân X, số nơtron bằng số proton → ZX = NX
MA = ZM + NM + 2.ZX + 2.NX = (ZM + 2.ZX ) + NM + 2NX = 58 + NM + 58 - ZM = 116 + NM - ZM
M chiếm 46,67% về khối lượng → ZM + NM = . (116 + NM - ZM ) → 22ZM + 8NM = 812
Ta có hệ
M là Fe
→ ZX = = 16 → X là S
Công thức của A là FeS2.
NO2
MgCl2
CuCl2
SO2
Đáp án B
Tổng số các hạt trong phân tử là 140 → 2ZM + NM + 2.(2ZX + NX ) = 140 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt → 2ZM + 4ZX - NM- 2.NX = 44 (2)
Giải hệ (1), (2) → 2ZM + 4ZX= 92 và NM + 2NX = 48
Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16 hạt→ 2ZX + NX - (2ZM + NM) = 16 (3)
Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11 → (ZX + NX)- (ZM + NM) = 11 (4)
Lấy (3) - (4) → ZX - ZM = 5
Ta có hệ:
M là Mg và X là Cl
Vậy công thức của MX2 là MgCl2.
Li2O
Na2O
K2O
Cu2O
Đáp án C
Luôn có nO = pO = 8
Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong X là 140 → 2.(2pM + nM) + 2pO + nO = 140 → (2pM + nM) = 58
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 → (4pM +2.nO )- (2nM + nO) = 44
→ 4pM - 2nM = 36
Giải hệ → pM = 19, nM = 20 → M là K
Vậy công thức của X là K2O.
K2O.
Na2O.
Na2S.
Li2S.
Đáp án A
Tổng số các hạt trong phân tử là 140 → 2ZX + NX + 2.(2ZM + NM ) = 140 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt → 2ZX + 4ZM - NX- 2.NM = 44 (2)
Giải hệ (1), (2) → 4ZM + 2ZX= 92 và 2NM+ NX = 48
Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23 → ZM + NM - ( ZX + NX) = 23 (3)
Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 → (2.ZM + NM -1)- (2ZX + NX +2)= 31 (4)
Lấy (4) - (3) → ZM - ZX = 11
Ta có hệ
M là K và X là O
Vậy công thức là K2O.
(NH4)2CO3
(NH4)2SiO3
(NH4)2SO4
(NH4)2CrO4
Đáp án A
Nhận thấy hợp chất A có dạng X2Y.
Dễ nhận thấy X+ trong tất cả các đáp án là NH4+ hoặc lập luận như sau:
• Với ion X+ chứa 5 hạt nhân của 2 nguyên tố → X có dạng AaBb+ với a + b = 5
Trong X+ có 10 electron → Ztb = = 2,2 → trong X chắc chắn chứa H → X có dạng HaBb
Với a = 1, b = 4 → ZB = = 2,5 loại
Với a = 2, b = 3 → ZB = = 3 (loại do B (Z= 3) không tạo được liên kết ion với H)
Với a = 3, b = 2 → ZB = = 4 (Loại do không tồn tại ion C2H3+)
Với a = 4, b = 1 → ZB = = 7 (N) → X là NH4+ ( thỏa mãn)
•Trong ion Y2- có bốn hạt nhân → Y có dạng CcDd với c + d = 4 ( Loại C, D)
Trong ion Y2- có bốn hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và đứng cách một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn. → ZD = ZC + 2
Với c =1, d = 3 → ZC + 3.(ZC +2) = 30 → ZC = 6 (C) → ZD = 8 (O). Vậy Y2- có công thức CO32-.
Với c = 2, d = 2 → 2ZC + 2.(ZC +2) = 30 → ZC = 6,5 (loại)
Với c = 3, d = 1→ 3ZC + (ZC +2) = 30 → ZC = 7 (N), ZD = 9 (F) → loại do không tạo được ion N3F2-.
Công thức của A là (NH4)2CO3.
FeCl3
AlCl3
FeBr3
AlBr3
Đáp án A
Kí hiệu số proton, nơtron, electron trong nguyên tố X là Z, N, E
Theo bài ra, ta có: Z + N + E = 52 → 2Z + N = 52
Với những nguyên tố bền: Z ≤ N ≤ 1,52Z → 3Z ≤ 2Z+ N ≤ 1,52Z + 2Z
→ 3Z ≤ 52 ≤ 3,52Z → 14,77 ≤ Z ≤ 17,33
Với Z = 15 → N = 22; tỉ lệ N : Z = 22 : 15 = 1,47 > 1,22 (loại)
Với Z = 16 → N = 20; tỉ lệ N : Z = 20 : 16 = 1,25 > 1,22 (loại)
Với Z = 17 → N = 18; tỉ lệ N : Z = 18 : 17 = 1,06. X là clo
Kí hiệu số proton, nơtron, electron của M là Z’, N’, E’
Theo bài ra, ta có: 2Z’ + N’ = 82 → 3Z' < 82 < 3,52Z'
Ta có Z’ = 77 – 17a → ≤ 77-17a ≤ → 2,92 ≤ a ≤ 3,16 mà a nguyên → a = 3
→ Z' = 77-17.3 = 26 → M là Fe.
Công thức thức của hợp chất là FeCl3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















