
46 câu hỏi
Ở cực dương xảy ra sự khử ion Cl- thành khí Cl2, ở cực âm xảy ra sự oxi hóa các phân tử H2O sinh ra khí H2
Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa ion Cl- thành khí Cl2, ở cực dương xảy ra sự oxi hóa các phân tử H2O sinh ra khí H2
Ở cực âm xảy ra sự khử ion Cl- thành khí Cl2, ở cực dương xảy ra sự khử các phân tử H2O sinh ra khí H2
Ở cực dương xảy ra sự oxi hóa ion Cl- thành khí Cl2, ở cực âm xảy ra sự khử các phân tử H2O sinh ra khí H2
Các quá trình xảy ra ở các điện cực khi điện phân dung dịch NaCl:
Anot (+): 2Cl-1 -2e → Cl2 || Catot (-) 2H2O + 2e → 2OH- + H2.
→ Ở cực dương xảy ra sự oxi hóa ion Cl-, cực âm xảy ra sự khử H2O.
Flo
Clo
Brom
Iot
Flo là phi kim mạnh nhất → Xu hướng kết hợp electron mạnh nhất
Phản ứng thế
Phản ứng phân hủy
Phản ứng trung hòa
Phản ứng oxi hóa – khử
Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + ½ Cl2 → FeCl3.
Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2- chất oxi hóa là Cl2.
Ion Fe2+ bị khử và nguyên tử Cl bị oxi hóa
Ion Fe3+ bị khử và ion Cl- bị oxi hóa
Ion Fe2+ bị oxi hóa và nguyên tử Cl bị khử
Ion Fe3+ bị oxi hóa và ion Cl- bị khử
Fe+2Cl2 + Cl02 → Fe+3Cl3-
→ Ion Fe+2 bị oxi hóa và nguyên tử Cl bị khử.
Dùng MnO2 oxi hóa HCl
Dùng KMnO4 oxi hóa HCl
Dùng K2SO4 oxi hóa HCl
Dùng K2Cr2O7 oxi hóa HCl
Nguyên tắc điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm: oxi hóa Cl- thành Cl2 bằng các tác nhân oxi hóa mạnh như MnO2; KMnO4; K2Cr2O7…
Flo là khí rất độc
Flo là chất khí, có màu nâu đỏ
Axit HF có thể tác dụng với SiO2
Flo phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại
Các halogen đều độc → A đúng.
F2 màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 màu đỏ nâu và I2 màu đen tím → B sai.
Axit HF ăn mòn được thủy tinh do xảy ra phản ứng: HF + SiO2 → SiF4 + H2O. → C đúng.
Flo oxi hóa được tất cả các kim loại, kể cả Au và Pt. → D đúng.
Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước
Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước
Brom có tính oxi hóa mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hóa được nước
Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng cũng oxi hóa được nước
F2 đốt cháy H2O ngay ở nhiệt độ thường: F2 + H2O → HF + O2 → A đúng.
Cl2, Br2 tác dụng được với H2O nhưng không oxi hóa H2O → B, C sai.
I2 hầu như không phản ứng với H2O và không oxi hóa được H2O → D sai.
2NaBr (dd) + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI (dd) + Br2 → 2NaBr + I2
2NaI (dd) + Cl2 → 2NaCl + I2
2NaCl (dd) + F2 → 2NaF + Cl2
Cho F2 vào dung dịch NaCl thì F2 đốt cháy H2O → D sai
H2Ohơi nóng + F2 →
KBrdd + Cl2 →
NaIdd + Br2 →
KBrdd + I2 →
I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br ra khỏi dung dịch muối
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4
Dung dịch Br2
Dung dịch I2
Thành phần của bột gạo là tinh bột ((C6H10O5)n)
Tinh bột có cấu trúc xoắn lò xo, có thể hấp thụ được I2 làm tinh bột chuyển thành màu xanh
Vì flo không tác dụng với nước
Vì flo có thể tan trong nước
Vì flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo rất nhiều, có thể bốc cháy khi tác dụng với nước
Vì một lý do khác
Do F2 có tính oxi hóa mạnh hơn Cl2 rất nhiều và có khả năng đốt cháy H2O → Người ta không điều chế nước F2.
F2
Cl2
Br2
I2
Flo phản ứng mãnh liệt với H2 ngay ở nhiều nhiệt độ -2520C.
F2O
Cl2O
NCl3
NF3
Liên kết phân cực nhất khi hiệu độ âm điện giữa chúng ta là lớn nhất.
Trong các phi kim đã cho N có độ âm điện bé nhất (3,04) và F có độ âm điện lớn nhất (3,98) → Hiệu độ âm điện giữa N và F là lớn nhất → Liên kết NF3 phân cực nhất.
HBr
HBrO4
HBrO3
HBrO
Nước Br2 có tính oxi hóa mạnh → oxi hóa S+4 thành S+ → SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa → số oxi hóa của Br sau phản ứng là -1.
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Cl2 + H2O → HCl + HClO
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
3Cl2 + 2Al → 2AlCl3
Phản ứng tự oxi hóa khử: Chất khử và chất oxi hóa cùng là một nguyên tố hóa học. Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử: Chất khử và chất oxi hóa cùng nằm trong một hợp chất ví dụ NH4NO3 → N2O + H2O.
F2
Cl2
Br2
I2
Flo là phi kim mạnh nhất, chỉ thể hiện tính oxi hóa không có tính khử
Hòa tan vào nước rồi lọc
Hòa tan vào nước rồi sục khí Cl2 đến dư
Hòa tan vào nước rồi tác dụng với dung dịch Br2
Đun nóng để iot thăng hoa sẽ thu được iot tinh khiết
Iot dễ thăng hoa, nên chỉ cần đun nóng hỗn hợp, sau đó ngưng kết sẽ được iot tinh khiết. Nếu dùng brom hay clo thì trong dung dịch không có NaI nhưng sẽ có NaCl hay NaBr và Brom hay clo dư, do đó không thu được iot tinh khiết được.
Các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2 đều oxi hóa được nước
Flo có tính oxi hóa mạnh nhất trong các phi kim nên oxi hóa được tất cả các kim loại phản ứng với tất cả các kim loại đều xảy ra dễ dàng
Tất cả các halogen đều có đồng vị bền trong tự nhiên
Trong các phản ứng hóa học flo không thể hiện tính khử
D đúng, do Flo chỉ có 1 số oxi hóa duy nhất là -1 nên trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
A sai, chỉ có flo oxi hóa được nước.
B sai, Flo tác dụng với các kim loại yếu vẫn khó khăn.
C sai, Atatin không có đồng vị bền trong tự nhiên.
Flo có tính oxi hóa mạnh
Ion F- không bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa thông thường, mà phải dùng dòng điện
Các hợp chất florua không có tính khử
Flo có độ âm điện lớn nhất
Do Flo có tính oxi hóa mạnh nhất nên F- không bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa thông thường, mà phải dùng dòng điện.
A sai, vì Clo, brom cũng có tính oxi hóa mạnh mà vẫn điều chế được.
C sai, các hợp chất florua đều có tính khử.
D sai, flo có độ âm điện lớn nhất nhưng không giải thích được điều trên.
tăng dần
giảm dần
không đổi
không có quy luật
Theo định luật tuần hoàn, trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
không đổi
tăng dần
giảm dần
không có quy luật
Theo định luật tuần hoàn, trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần.
sự chuyển trạng thái
sự bay hơi
sự thăng hoa
sự phân hủy
Hiện tượng I2 khi đun nóng chuyển từ thể rắn sang thể hơi mà không qua trạng thái lỏng gọi là sự thăng hoa.
→ Nhớ: AlCl3 và CO2 rắn cũng có hiện tượng thăng hoa giống như I2.
Không có hiện tượng gì
Có hơi màu tím bay lên
Dung dịch chuyển sang màu vàng
Dung dịch có màu xanh đặc trưng
Clo sẽ tác dụng với KI tạo ra I2, I2 sẽ tác dụng với hồ tinh bột làm cho dung dịch có màu xanh tím đặc trưng Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 + tinh bột → màu xanh tím
chất khử
chất oxi hóa
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
không là chất oxi hóa, không là chất khử
Br từ số oxi hóa 0 xuống -1 → Br2 là chất oxi hóa; S từ +4 lên S+6 → SO2 là chất khử.
Đơn chất Cl2
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Do hoạt động hóa học mạnh nên Cl2 chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu trong muối mỏ, nước biển.
Cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh
Nhiệt phân muối clorua kém bền
Điện phân dung dịch NaCl, màng ngăn xốp
Điện phân nóng chảy muối clorua
Phương pháp điều chế Cl2 trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl màng ngăn xốp:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2.
Khí Cl2 không tiếp xúc với dd NaOH
Thu được dung dịch nước Gia-ven
Bảo vệ các điện cực không bị ăn mòn
Cả A, B, C đều đúng
Trong công nghiệp người ta điều chế Cl2 bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Mục đích của màng ngăn là để tránh Cl2 tiếp xúc phản ứng với dung dịch NaOH tạo nước Gia-ven.
Chú ý: Nếu điều chế nước Gia-ven thì không cần màng ngăn xốp.
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
1, 2, 3, 5
1, 2, 5
2 kết tủa AgCl, PbCl2 khó tan nên không điều chế được Clo.
NaCl, KCl: điện phân dung dịch.
HCl: tác dụng với các chất oxi hóa mạnh
Dùng chất oxi hóa mạnh oxi hóa muối florua
Dùng dòng điện oxi hóa muối florua
Cho HF tác dụng với chất oxi hóa mạnh
Dùng chất có chứa F để nhiệt phân ra F2
Do F- không bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa thông thường nên chỉ có thể dùng dòng điện oxi hóa muối florua để điều chế flo.
Oxi hóa muối florua
Dùng halogen khác đẩy flo ra khỏi muối
Điện phân hỗn hợp KF và HF ở thể lỏng
Không có phương pháp nào
Để điều chế F2 trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF, hỗn hợp đó ở thể lỏng (thể lỏng khác dung dịch).
2AgBr → 2Ag + Br2
2HBr + Cl2 → 2HCl + Br2
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2H2SO4 + 4KBr + MnO2 → 2K2SO4 + MnBr2 + Br2 + 2H2O
Trong công nghiệp, sau khi lấy muối ăn từ nước biển, phần còn lại chứa nhiều muối brom của natri và kali, người ta sục khí clo qua dung dịch muối đó sẽ thu được brom
rong biển
nước biển
muối mỏ
tảo biển
I2 được điều chế từ tro rong biển. Br2 được chiều chế từ nước biển
rong biển
nước biển
muối mỏ
tảo biển
Hàm lượng Iot trong nước đại dương là 6.10-6%; trong tro rong biển là 6.10-2%, nên nguồn chủ yếu để điều chế iot trong công nghiệp là rong biển.
CaO khan
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaCl đặc
H2SO4 đặc
Cl2 sẽ tác dụng với CaO và dung dịch NaOH nên 2 chất này không được dung dịch NaCl đặc hút nước kém nên cũng không được
Nước
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaCl đặc
H2SO4 đặc
Nếu đem so sánh mức độ háo nước của NaCl, HCl, Cl2 thì sẽ là HCl > NaCl > Cl2. Bởi vậy khi dẫn hỗn hợp khí có HCl và Cl2 vào dung dịch NaCl thì HCl sẽ “cướp” nước của NaCl tạo dd HCl. Còn Cl2 không háo nước bằng NaCl nên không lấy được nước để tạo dung dịch, do đó thoát ra ngoài.
Diệt trùng, tẩy trắng
Sản xuất các hóa chất hữu cơ
Sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng và hóa chất vô cơ
Cả A, B, C đều đúng
Do Cl2 có tính oxi hóa mạnh nên dùng để sát trùng trong hệ thống nước sinh hoạt, xử lý nước thải; tẩy trắng sợi, vải, giấy.
Cl2 dùng để sản xuất các chất vô cơ như clorua vôi CaOCl2, HCl hay các chất hữu cơ như dung môi CCl4; C2H4Cl2…để tách chiết chất béo…
Làm thức ăn cho người và gia súc
Điều chế Cl2, HCl, nước Gia-ven
Làm dịch truyền trong bệnh viến
Khử chua cho đất
Ion Na+ và Cl- đều trung tính → Không có khả năng khử chua đất
Khí Cl2
Dung dịch hồ tinh bột
Giấy quỳ tím
Khí Cl2+ dung dịch hồ tinh bột
Clo sẽ tác dụng với NaI để ra I2, I2 được tạo thành sẽ tác dụng với dung dịch hồ tinh bột tạo ra hỗn hợp màu xanh đậm
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
O2 + 2F2 → 2OF2
Cả A và B
Không phải A, B, C
Người ta dùng phản ứng giữa Flo và nước để chứng minh flo có tính oxi hóa mạnh hơn oxi, flo sẽ đẩy O2 ra khỏi nước để tạo thành HF, giống như phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối B sai do F2 không tác dụng với O2.
Sục khí F2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn
Sục khí Cl2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn
Sục khí Br2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn
Đun nóng hỗn hợp
Để thu được NaCl tinh khiết có lẫn NaI người ta dùng Cl2:
Sục khí Cl2 vào dung dịch NaI, khi đó có xảy ra phản ứng:
Ca2 + 2NaI → 2NaCl + I2.
Đun nóng, cô cạn dung dịch thì H2O bay hơi, I2 thăng hoa, ta thu được NaCl tinh khiết.
Dung dịch NaOH loãng
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch NH3 loãng
Dung dịch NaCl
Dùng dung dịch NH3 loãng sẽ tác dụng với lượng khí Clo
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl.
NH3 + HCl → NH4Cl.
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch NaI
Dung dịch KOH
Đáp án B
Khí flo
Khí clo
Khí oxi
Khí hiđro clorua
Đáp án B
halogen tác dụng với hiđro
halogen mạnh đẩy halogen yếu
halogen tác dụng với kim loại
cả ba phản ứng ở A, B và C
Đáp án D
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
2Fe + 3I2 → 2FeI3
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
SO3 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Đáp án B
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường
Chất khử
Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
Chất oxi hóa
Đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















