28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 18: Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 18: Ôn tập chương 5 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1098 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.

Phản ứng phân hủy khí NH3.

Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.

Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học là

phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ.

phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng.

phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.

phương trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do

xảy ra phản ứng thu nhiệt.

cảy ra phản ứng tỏa nhiệt.

xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.

vó sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra

thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt.

khó khăn hơn các phản ứng thu nhiệt.

thuận lợi hơn khi càng tỏa nhiều nhiệt.

thuận lợi hơn khi càng tỏa ít nhiệt.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung KNO3 lên 550 oC xảy ra phản ứng:

2KNO3(s) blobid0-1753781187.png 2KNO2(s) + O2(g) ∆H

Phản ứng nhiệt phân KNO3

tỏa nhiệt, có ∆H < 0.

thu nhiệt, ∆H > 0

tỏa nhiệt, ∆H > 0.

thu nhiệt, có ∆H < 0.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

N2(g) + O2(g) blobid1-1753781223.png 2NO(g) blobid2-1753781223.png = +179,20 kJ

Phản ứng trên là phản ứng

thu nhiệt.

tỏa nhiệt.

không có sự thay đổi năng lượng.

có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

(1) CS2(l) + 3O2(g) blobid3-1753781252.png CO2(g) + 2SO2(g) blobid4-1753781252.png = –1110,21 kJ

(2) CO2(g) blobid5-1753781252.png CO(g) + 1/2O2(g) blobid4-1753781252.png = +280,00 kJ

(3) Na(s) + 2H2O(l) blobid5-1753781252.png NaOH(aq) + H2(g) blobid4-1753781252.png = –367,50 k

(4) ZnSO4(s) blobid5-1753781252.png ZnO(s) + SO3(g) blobid4-1753781252.png = +235,21 kJ

Cặp phản ứng thu nhiệt là

(1) và (2).

(3) và (4).

(1) và (3).

(2) và (4).

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền

là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.

là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.

được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.

bằng 0.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:

HCl(aq) + NaOH(aq) blobid6-1753781309.png NaCl(aq) + H2O(l) ∆H = –57,3 kJ

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Cho 1 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

CO2(g) blobid7-1753781356.png CO(g) + 1/2O2(g) blobid8-1753781356.png = + 280 kJ

Giá trị blobid8-1753781356.png của phản ứng: 2CO2(g) blobid7-1753781356.png 2CO(g) + O2(g)

+140 kJ.

–1120 kJ.

+560 kJ.

–420 kJ.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

2C(graphite) + O2(g)blobid9-1753781389.png 2CO(g).

C(graphite) + O(g)blobid10-1753781391.png CO(g).

C(graphite) + 1/2O2(g)blobid11-1753781395.png CO(g)

C(graphite) + CO2(g)blobid12-1753781399.png 2CO(g).

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nào dưới đây chính là enthalpy tạo thành chuẩn của AlCl3(s)?

Al(s) + 3Cl2(g)blobid13-1753781416.png AlCl3(s).

Al(s) + 3Cl(g)blobid14-1753781419.png AlCl3(s).

3HCl(aq) + Al(OH)3(s)blobid15-1753781422.png AlCl3(s) + 3H2O(l).

Al(s) + 3/2Cl2(g)blobid16-1753781424.png AlCl3(s)

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết Cl–Cl là 243 kJ.mol–1, của H–H là 436 kJ.mol–1. Cho biết enthalpy tạo thành chuẩn của HCl là –91 kJ.mol–1. Năng lượng liên kết của H–Cl là

430,5 kJ.mol–1.

490,0 kJ.mol–1.

245,0 kJ.mol–1.

290,0 kJ.mol–1.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ:

H2(g) + Cl2(g) blobid17-1753781481.png 2HCl(g);(*)

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt tạo thành của HCl là –184,6 kJ/mol.

(b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là –184,6 kJ.

(c) Nhiệt tạo thành của HCl là –92,3 kJ/mol.

(d) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là –92,3 kJ.

Số phát đúng là

1.

2

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành ozone hóa 100 gam oxygen theo phản ứng sau:

3O2(g) blobid18-1753781512.png 2O3(g)

Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành blobid19-1753781512.png của ozone (kJ/mol) có giá trị là

142,4.

284,8.

–142,4.

–284,8.

Xem đáp án

Chọn A

blobid20-1753781531.png

blobid21-1753781531.png

blobid22-1753781531.png

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

CO(g) + 1/2O2(g) blobid26-1753781550.png CO2(g) blobid27-1753781550.png = –283,0 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: blobid28-1753781550.png[CO2(g)] = –393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là

–110,5 kJ.

+110,5 kJ.

–141,5 kJ.

–221,0 kJ.

Xem đáp án

Chọn A

blobid29-1753781568.png

blobid30-1753781568.png

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:

CH2=CH2(g) + H2(g) blobid31-1753781580.png CH3–CH3(g)

Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

Liên kết

Phân tử

Eb (kJ/mol)

C=C

C2H4

612

C–C

C2H6

346

C–H

C2H4

418

C–H

C2H6

418

H–H

H2

436

 

 

 

Biến thiên enthalpy (kJ/mol) của phản ứng có giá trị là

134.

–134.

478.

284.

Xem đáp án

Chọn B

blobid32-1753781599.png

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol (C2H5OH) cháy tỏa ra một lượng nhiệt là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

0,450 kJ.

2,25.103 kJ.

4,50.102 kJ.

1,37.103 kJ.

Xem đáp án

Chọn C

blobid34-1753781632.png, năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt bởi phản ứng:

1,37.103.(151/460) 4,50.102 kJ

Đoạn văn

Khi các phản ứng hóa học xảy ra thường có sự trao đổi nhiệt với môi trường, làm thay đổi nhiệt độ của môi trường.

19. Tự luận
1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

(1) CS2(l) + 3O2(g) blobid52-1753782088.png CO2(g) + 2SO2(g); blobid53-1753782088.png

(2) CO2(g) blobid54-1753782088.png CO(g) + ½ O2(g); blobid55-1753782088.png

(3) 2Na(s) + 2H2O(l) blobid54-1753782088.png 2NaOH(aq) + H2(g); blobid56-1753782089.png

(4) ZnSO4(s) blobid54-1753782088.png ZnO(s) + SO2(g); blobid57-1753782089.png

(5) 2SO2(g) + O2(g) blobid54-1753782088.png 2SO3(g); blobid58-1753782089.png

Liệt kê các phản ứng thu nhiệt theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 123, 25,...).blobid59-1753782089.png

Xem đáp án

Trả lời: 24

20. Tự luận
1 điểm
Cho các sau đây: C(graphite, s); CO(g); Br2(l); Na(s); SO2(g); Hg(l). Có bao nhiêu chất trong dãy chất trên có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?
Xem đáp án

Trả lời: 4 gồm C(graphite, s); Br2(l); Na(s); Hg(l)

21. Tự luận
1 điểm

Cho các phương trình nhiệt hoá học:

(1) CaCO3(s) blobid60-1753782180.png CaO(s) + CO2(g); blobid61-1753782180.png

(2) C2H4(g) + H2(g) blobid60-1753782180.png C2H6(g); blobid62-1753782180.png

(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) blobid60-1753782180.png Al2O3(s) + 2Fe(s); blobid63-1753782180.png

(4) CO(g) + O2(g) blobid60-1753782180.png CO2(g); blobid63-1753782180.png

(5) C(graphite, s) + O2(g) blobid60-1753782180.png CO2(g); blobid64-1753782180.png

Liệt kê các phương trình có enthalpy chuẩn của phản ứng bằng với enthalpy tạo thành chuẩn của chất sản phẩm theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1245, 35,…).
Xem đáp án

Trả lời: 5

22. Tự luận
1 điểm

Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:

CH4(g) + 2O2(g) blobid65-1753782198.png CO2(g) + 2H2O(l) blobid66-1753782198.png = –890,3 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là –393,5 và –285,8 kJ/mol. Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

blobid67-1753782205.png

blobid68-1753782205.png

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

23. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng sau: CH≡CH(g) + 2H2(g) blobid69-1753782225.png CH3–CH3

Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H–H là 436, của C–C là 347, của C–H là 414 và của C≡C là 839. Tính nhiệt (∆H) của phản ứng.
Xem đáp án
blobid70-1753782230.png
24. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học sau:

SO2(g) + 1/2O2(g) blobid71-1753782242.png SO3(g) blobid72-1753782242.png = –98,5 kJ

Tính lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 74,6 gam SO2 thành SO3. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

blobid73-1753782248.png, lượng nhiệt giải phóng là: (373/320).98,5 = 114,8 kJ

25. Đúng sai
1 điểm
Khi các phản ứng hóa học xảy ra thường có sự trao đổi nhiệt với môi trường, làm thay đổi nhiệt độ của môi trường.
a

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

ĐúngSai
b

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

ĐúngSai
c

Khi than, củi cháy không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng tỏa nhiệt.

ĐúngSai
d

Pha viên C sủi vitamin C vào nước, khi viên C sủi tan thấy cốc nước mát hơn là do phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

26. Đúng sai
1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a

Trong phản ứng tỏa nhiệt, dấu của ∆H dương vì năng lượng của hệ chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.

ĐúngSai
b

Trong phản ứng thu nhiệt, dấu của ∆H âm vì năng lượng của hệ chất phản ứng lớn hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.

ĐúngSai
c

Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

ĐúngSai
d

Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; phản ứng tỏa nhiệt, ∆H < 0.

b) sai; phản ứng thu nhiệt, ∆H > 0.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Cho phản ứng sau: S(s) + O2(g) blobid35-1753781833.png SO2(g)blobid36-1753781833.png

27. Đúng sai
1 điểm
 Cho phản ứng sau: S(s) + O2(g) to SO2(g) và ΔfH298o(SO2,g)=296,8 kJ/mol
a

ΔfH298o(SO2,g)=296,8 kJ/mollà lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2(g) từ đơn chất S(s) và O2(g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.

ĐúngSai
b

Ở điều kiện chuẩn, ΔfH298o(O2,g)=0 kJ/mol.

ĐúngSai
c

Ở điều kiện chuẩn, ΔfH298o(S,s)0.

ĐúngSai
d

Hợp chất SO2(g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; ΔfH298o(S,s)=0.

d) sai; ΔfH298o(SO2,g)=296,8 kJ/mol < 0; SO2(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S(s) và O2(g).

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

28. Đúng sai
1 điểm
ulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g)  SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
a

Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ/mol.

ĐúngSai
b

Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.

ĐúngSai
c

0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.

ĐúngSai
d

32 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969.105 J.

ĐúngSai
Xem đáp án

S(s) + O2(g)   SO2(g);                                       \({\Delta _r}H_{298}^o = - 296,{\rm{9 kJ}}\)

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 oC, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) blobid42-1753781959.png SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.