
20 câu hỏi
Biểu đồ cột.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án đúng là: B
Biểu đồ cột kép so sánh từng thành phần của hai bộ dữ liệu cùng loại.
2.
3.
2 và 3.
1.
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu ở dòng 1 (dữ liệu về xếp loại học tập) là dữ liệu định tính và có thể so sánh.
2 và 3.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu ở dòng hai và ba thuộc loại dữ liệu định lượng và có thể lập tỉ số.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng loại với toàn thể.
Làm thí nghiệm.
Phỏng vấn.
Thu thập từ nguồn có sẵn như sách báo, Internet.
Quan sát trực tiếp.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp phù hợp để thống kê dữ liệu về số huy chương của một đoàn thể thao trong kì Olympic là thu thập từ các nguồn có sẵn như báo, Internet.
Dữ liệu về số học sinh tham dự học sinh giỏi cấp thành phố.
Dữ liệu về đánh giá chuyến đi dã ngoại của học sinh lớp 8.
Dữ liệu về chiều cao của học sinh lớp 8A.
Dữ liệu về danh sách học sinh đến trường bằng xe đạp.
Đáp án đúng là: C
Dữ liệu về chiều cao của học sinh lớp 8A là dữ liệu liên tục.
Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại các quốc gia Châu Á.
Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.
Bảng thống kê về độ tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian 1990 – 2020.
Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Seas Game 22.
Đáp án đúng là: B
Biểu đồ hình quạt tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.
Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng thiên nga.
Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ.
Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng đèn xếp.
Số lượng đèn lồng ngôi sao gấp 5 lần số lượng đèn lồng con thỏ.
Đáp án đúng là: C
Quan sát bảng thống kê, nhận thấy số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ và bằng 2 chiếc.
Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn lê.
Số học sinh thích ăn chuối nhiều hơn số học sinh thích ăn lê.
Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam.
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
- Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam.
- Số học sinh thích ăn chuối ít hơn số học sinh thích ăn lê.
Do đó, chọn đáp án C.
Tháng 1.
Tháng 10.
Tháng 11.
Tháng 12.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, nhận thấy số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng 12 là thấp nhất.
a) Đúng.
Dữ liệu định tính là các vùng phân bố dân cư.
b) Đúng.
Dữ liệu định lượng là sự phân bố dân cư của các vùng.
c) Sai.
Vùng có đông dân cư nhất là Đồng bằng sông Hồng.
d) Sai.
Sự phân bố dân cư của Đông Nam Bộ so với sự dân cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
\(779 - 134 = 645\) (người/km2).
a) Đúng.
Từ biểu đồ trên, ta lập được bảng số liệu dân số thể giới như sau:

b) Đúng.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy biểu đồ tăng liên tục từ năm 1959 đến năm 2019.
Do đó, dân số thể giới đều tăng trong mỗi thập kỉ từ 1959 đến 2019.
c) Đúng.
Trong thập kỉ từ 1959 đến 1969, dân số tăng: \(3,63 - 2,98 = 0,65\) (tỉ người).
Trong thập kỉ từ 1969 đến 1979, dân số tăng: \(4,38 - 3,63 = 0,75\) (tỉ người)
Trong thập kỉ từ 1979 đến 1989, dân số tăng: \(5,24 - 4,38 = 0,86\) (tỉ người)
Trong thập kỉ từ 1989 đến 1999, dân số tăng: \(6 - 5,24 = 0,76\) (tỉ người)
Trong thập kỉ từ 1999 đến 2009, dân số tăng: \(6,87 - 6 = 0,87\) (tỉ người)
Trong thập kỉ từ 2009 đến 2019, dân số tăng: \(7,71 - 6,87 = 0,84\) (tỉ người).
Do đó, thập kỉ mà dân số tăng nhiều nhất là từ năm 1999 đến 2019.
d) Sai.
Thập kỉ mà dân số tăng ít nhất là từ năm 1959 đến năm 1969, tăng \(0,65\) tỉ người.
Vậy thập kỉ dân số tăng nhiều nhất hơn thập kỉ có dân số tăng ít nhất là \(0,87 - 0,65 = 0,22\) (tỉ người).
a) Đúng.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy từ năm 2020 đến 2021, số lượng của hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.
b) Đúng.
Số lượng siêu thị năm 2018 so với năm 2015 là: \(\frac{{204}}{{179}} \cdot 100\% \approx 114\% \).
Do đó, so với năm 2015 số lượng siêu thị năm 2018 tăng khoảng \(114\% - 100\% = 14\% \).
c) Sai.
Số lượng siêu thị năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{237}}{{206}} \cdot 100\% \approx 115\% \).
Do đó, so với năm 2019, số lượng siêu thị năm 2020 tăng khoảng \(115\% - 100\% = 15\% .\)
d) Sai.
Số lượng siêu thị năm 2021 so với năm 2015 tăng gấp: \(\frac{{237}}{{179}} \approx 1,15\) (lần).
a) Đúng.
Bảng thống kê tỉ lệ các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 là:

b) Đúng
Quan sát biểu đồ và bảng thống kê, nhận thấy mặt hàng chiếm tỉ lệ xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 cao nhất là gạo.
c) Sai.
Quan sát biểu đồ và bảng thống kê, nhận thấy hàng bánh kẹo và sản phẩm từ ngủ cốc có tỉ lệ xuất khẩu cao bằng mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn.
d) Sai.
Mặt hàng gạo xuất khẩu sang Philippines so với cà phê là: \(\frac{{76}}{{18}} \approx 4,22\% \).
Do đó, mặt hàng gạo xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 gấp hơn 4 lần mặt hàng cà phê.
a) Đúng.
Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.
b) Đúng.
Quan sát biểu đồ, năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.
c) Sai.
Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{1{\rm{ }}166}}{{1{\rm{ }}046}} \cdot 100\% \approx 111,5\% \).
Do đó, sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng so với năm 2019 là \(111,5\% - 100\% = 11,5\% \)
d) Sai.
Tổng sản lượng nuôi trồng thủy hải sản ở Đà Nẵng qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là:
\(807 + 993 + 1{\rm{ }}046 + 1{\rm{ }}166 = 4{\rm{ }}012\) (tấn).
So với năm 2015, sản lượng nuôi trồng thủy hải sản năm 2018 là: \(\frac{{993}}{{807}} \cdot 100\% \approx 123\% \).
Do đó, năm 2018 sản lượng nuôi trồng thủy hải sản tăng so với năm 2015 là: \(123\% - 100\% = 23\% \).
Đáp án: 57,1
Số cây ổi chiếm số phần trăm so với tổng số cây trong vườn nhà bác Hoàng là:
\(\frac{{120}}{{\left( {120 + 20 + 35 + 25 + 10} \right)}} \cdot 100\% \approx 57,1\% \).
Đáp án: 16,3
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 so với năm 2018 là: \(\frac{{18{\rm{ }}008,6}}{{15{\rm{ }}479,8}} \cdot 100\% \approx 116,3\% \).
Do đó, so với năm 2018, số lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 tăng khoảng:
\(116,3\% - 100\% = 16,3\% \).
Đáp án: 3,9
Số huy chương vàng mà đội tuyển Việt Nam giành được gấp số huy chương vàng của đội tuyển Philippines là: \(\frac{{205}}{{52}} \approx 3,9\) (lần).
Đáp án: 19,4
Số huy chương vàng mà Thái Lan giành được so với tổng số huy chương vàng được trao tại SEA GAMES 31 là: \(\frac{{90}}{{\left( {205 + 90 + 69 + 52 + 47} \right)}} \cdot 100\% \approx 19,4\% \).
Đáp án: 31,6
Tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31 là:
\(446 + 332 + 241 + 227 + 166 = 1{\rm{ }}412\) (huy chương)
Số huy chương mà đội tuyển Việt Nam giành được so với tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31 là: \(\frac{{446}}{{1{\rm{ }}412}} \cdot 100\% \approx 31,6\% \).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












