20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 684 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Hình lục giác đều có 6 đỉnh.

Hình lục giác đều có 6 cạnh.

Hình lục giác đều có 6 đường chéo chính.

Hình lục giác đều có 6 góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì đó là

Tam giác vuông.

Tam giác đều.

Tam giác tù.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một tam giác có ba góc bằng nhau thì đó là tam giác đều.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về hình vuông \(ABCD\):

\(AB = BC = CD = DA.\)

Bốn góc ở đỉnh hình vuông đều có số đo bằng \(90^\circ .\)

\(AC = BD.\)

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vuông \(ABCD\) có: \(AB = BC = CD = DA.\)

Bốn góc ở đỉnh hình vuông đều có số đo bằng \(90^\circ \) và độ dài hai đường chéo bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có tất cả các cạnh bằng nhau?

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình thoi có tất cả các cạnh bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\)\(BC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây?

\(AD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình thang \(ABCD\) là hình thang cân nên \(BC = AD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây.

Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(AC = BA.\)

\(AC = DO.\)

\(AC = BD.\)

\(OB = CD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau nên \(AC = BD.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có hai đường chéo vuông góc với nhau?

Hình thang cân.

Hình thoi.

Hình bình hành.

Hình thang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi là hình có hai đường chéo vuông góc với nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lục giác được tạo thành từ việc ghép

3 tam giác đều.

6 tam giác đều.

4 hình tam giác.

5 tam giác đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình lục giác là hình được tạo thành từ 6 tam giác đều.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng

\(90^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng \(90^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng định sau:

(I). Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.            (II). Hình vuông có 4 góc bằng nhau.

(III) Hình vuông có 2 đường chéo bằng nhau.(IV). Hình có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông

Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các khẳng định đúng là (I), (II), (III).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{, }}BC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình chữ nhật ABCD có AC =10cm, BC = 5cm (ảnh 1)

        Khi đó,

        a) \(AC = BD = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

        b) Hai đường chéo vuông góc với nhau tại \(O.\)

        c) \(OA = OC.\)

        d) Tam giác \(OBC\) đều.

Xem đáp án

a) Đúng.

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau, không vuông góc với nhau.

c) Đúng.

Có hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(OA = OC = OB = OD\).

d) Đúng.

Ta có: \(OA = OC = OB = OD = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{ cm}}\).

Do đó, \(OC = OB = BC = 5{\rm{ cm}}\).

Vậy tam giác \(OBC\) đều.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau, biết \(ABCD\) là hình vuông:

Cho hình vẽ sau, biết ABCD là hình vuông: (ảnh 1)

Khi đó:

        a) \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

        b) \(AHNM\) là hình vuông.

        c) \(DH > MB.\)

        d) \(MBQN,\,DHQC\) là các hình bình hành.

Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Nhận thấy, \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}\) và có góc \(A\) bằng \(90^\circ \) (do \(ABCD\) là hình vuông)

Nên \(AHNM\) là hình vuông.

c) Sai.

Ta có: \(AH + HD = AD\) nên \(HD = AD - AH = 4 - 3 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

            \(AM + MB = AB\) nên \(MB = AB - AM = 4 - 3 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó, \(DH = MB.\)

d) Đúng.

Nhận thấy các hình \(MBQN,\,DHQC\) là các hình chữ nhật.

13. Tự luận
1 điểm

Một sân phơi hình chữ nhật có chiều dài \(20{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(10{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        a) Chu vi của sân phơi đó là \(60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        b) Diện tích của sân phơi bằng \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        c) Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\) thì chu vi tăng thêm \(10{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

        d) Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\), chiều dài thêm \(5{\rm{ m}}\) thì diện tích tăng thêm \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Chu vi của sân phơi đó là: \(2 \cdot \left( {10 + 20} \right) = 60{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Sai.

Diện tích của sân phơi đó là: \(10 \cdot 20 = 200{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

c) Đúng.

Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\) thì chu vi mới là: \(2 \cdot \left( {20 + 10 + 5} \right) = 70{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, chu vi mới hơn chu vi ban đầu là: \(70 - 60 = 10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Sai.

Diện tích sân phơi mới khi tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\), chiều dài thêm \(5{\rm{ m}}\)là:

\(\left( {10 + 5} \right) \cdot \left( {20 + 5} \right) = 375{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Lúc này, diện tích sân phơi mới hơn diện tích sân phơi ban đầu là: \(375 - 200 = 175{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Một học sinh làm hoa thủ công từ bìa màu như hình vẽ dưới đây, mỗi cánh hoa là hình thoi có độ dài cạnh là \(4{\rm{ cm}}\). Mỗi lá cây là hình bình hành có đáy \(4{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Một học sinh làm hoa thủ công từ bìa màu như hình vẽ dưới đây, mỗi cánh hoa là hình thoi có độ dài cạnh là (ảnh 1)

        a) Chu vi một cánh hoa là \(12{\rm{ cm}}\).

        b) Chu vi một cánh hoa bằng chu vi một chiếc lá.

        c) Tổng chu vi giấy màu để làm tất cả cánh hoa cho bông hoa đó là \(64{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

        d) Tổng chu vi giấy màu để làm cánh hoa và lá của bông hoa đó lớn hơn \(85{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Sai

Chu vi một cánh hoa là: \(4 \cdot 4 = 16{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

b) Sai.

Chu vi một chiếc lá là: \(4 \cdot 3 = 12{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó, chu vi một cánh hoa lớn hơn chu vi một chiếc lá.

c) Đúng.

Có tất cả 6 cánh hoa.

Do đó, tổng chu vi giấy màu để làm tất cả cánh hoa cho bông hoa đó là: \(16 \cdot 4 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

d) Đúng.

Có hai chiếc lá.

Do đó, tổng chu vi giấy màu để làm lá cho bông hoa đó là: \(12 \cdot 2 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy tổng chu vi giấy màu để làm cánh hoa và lá của bông hoa đó là: \(24 + 64 = 88{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho một mảnh đất hình thang như hình dưới đây. Biết rằng cứ mỗi mét vuông thì trồng được 2 cây hoa và chi phí trồng cây là \(20\,000\) đồng/cây.

Cho một mảnh đất hình thang như hình dưới đây. Biết rằng cứ mỗi mét vuông thì trồng được 2 cây hoa và chi phí trồng cây là (ảnh 1)

        a) Diện tích của mảnh đất hình thang đó là \(78{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

        b) Nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{78 m}}\) dây thép.

        c) Trồng được tất cả 156 cây hoa trên mảnh vườn.

        d) Chi phí trồng cây cho cả khu vườn lớn hơn 3 triệu đồng.

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích mảnh đất hình thang đó là: \(\frac{{\left( {9 + 17} \right) \cdot 6}}{2} = 78{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai

Chu vi của mảnh đất hình thang đó là: \(6 + 9 + 17 + 10 = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{42 m}}\) dây thép.

c) Đúng

Tất cả số cây hoa trồng được trong mảnh vườn đó là: \(\left( {78:1} \right) \cdot 2 = 156\) (cây).

d) Đúng

Chi phí trồng cây cho cả khu vườn là: \(20\,000 \cdot 156 = 3\,\,120\,000\) (đồng)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình vẽ các tam giác \(ABC,\,ACD,\,\,CDE\) là tam giác đều, \(AC\) bằng \(9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Cho hình vẽ các tam giác ABC, ACD, CDE  là tam giác đều, AC  bằng  9cm (ảnh 1)

Độ dài cạnh \(DE\) bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 9

Do các tam giác \(ABC,\,ACD,\,\,CDE\) là các tam giác đều nên ta có: \(AC = DC = DE = 9{\rm{ cm}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Một miếng gỗ được cắt thành hình lục giác đều có cạnh dài \(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta cắt miếng gỗ này thành 6 tam giác đều bằng cách nối các đỉnh với tâm. Hỏi cạnh của mỗi tam giác đều là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Một miếng gỗ được cắt thành hình lục giác đều có cạnh dài 10cm.  Người ta cắt miếng gỗ này thành 6 tam giác đều bằng cách nối các đỉnh với tâm. Hỏi cạnh của mỗi tam giác đều là bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

 

Nhận thấy, khi cắt như vậy ta được các hình tam giác đều có cạnh bằng \(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Để tiết kiệm diện tích, một siêu thị thiết kế các ô đậu ô tô có hình bình hành và có kích thước như hình vẽ dưới đây:

Để tiết kiệm diện tích, một siêu thị thiết kế các ô đậu ô tô có hình bình hành và có kích thước như hình vẽ dưới đây:   Hỏi diện tích ô dành cho một xe đậu bằng bao nhiêu mét vuông? (ảnh 1)

Hỏi diện tích ô dành cho một xe đậu bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Đáp án: 18

Chiều cao của chỗ đậu xe cho một ô tô là \(12:2 = 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Diện tích ô dành cho một xe đậu là: \(3 \cdot 6 = 18{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Một khu vường hình thang có đáy lớn gấp đôi đáy bé và diện tích bằng \(135{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Biết chiều cao bằng 9 m. Hỏi độ dài đáy lớn bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Tổng độ dài đáy lớn và đáy bé của khu vườn là: \(\left( {135 \cdot 2} \right):9 = 30{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì độ dài đáy lớn gấp đôi đáy bé nên độ dài đáy lớn là: \(30:\left( {2 + 1} \right) \cdot 2 = 20{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có sàn hình chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{ m}}\) và chiều rộng \(6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn lát sàn bằng các viên gạch hình vuông có diện tích \({\rm{2 }}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết cái sàn đó?

Xem đáp án

Đáp án: 24

Diện tích của sàn nhà là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Số viên gạch cần để lát sàn là: \(48:2 = 24\) (viên).