20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương IV (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Hình lục giác đều có 6 đỉnh.
Hình lục giác đều có 6 cạnh.
Hình lục giác đều có 6 đường chéo chính.
Hình lục giác đều có 6 góc.
Đáp án đúng là: C
Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính.
Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì đó là
Tam giác vuông.
Tam giác đều.
Tam giác tù.
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: B
Một tam giác có ba góc bằng nhau thì đó là tam giác đều.
Chọn phát biểu đúng về hình vuông \(ABCD\):
\(AB = BC = CD = DA.\)
Bốn góc ở đỉnh hình vuông đều có số đo bằng \(90^\circ .\)
\(AC = BD.\)
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Hình vuông \(ABCD\) có: \(AB = BC = CD = DA.\)
Bốn góc ở đỉnh hình vuông đều có số đo bằng \(90^\circ \) và độ dài hai đường chéo bằng nhau.
Hình nào dưới đây có tất cả các cạnh bằng nhau?
Hình thoi.
Hình chữ nhật.
Hình bình hành.
Hình thang cân.
Đáp án đúng là: A
Hình thoi có tất cả các cạnh bằng nhau.
Cho hình thang cân \(ABCD\) có \(BC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào đúng trong các khẳng định dưới đây?
\(AD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(AB = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(AC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(CD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Hình thang \(ABCD\) là hình thang cân nên \(BC = AD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
\(AC = BA.\)
\(AC = DO.\)
\(AC = BD.\)
\(OB = CD.\)
Đáp án đúng là: C
Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau nên \(AC = BD.\)
Trong các hình sau, hình nào có hai đường chéo vuông góc với nhau?
Hình thang cân.
Hình thoi.
Hình bình hành.
Hình thang.
Đáp án đúng là: B
Hình thoi là hình có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình lục giác được tạo thành từ việc ghép
3 tam giác đều.
6 tam giác đều.
4 hình tam giác.
5 tam giác đều.
Đáp án đúng là: B
Hình lục giác là hình được tạo thành từ 6 tam giác đều.
Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng
\(90^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(30^\circ .\)
Đáp án đúng là: A
Số đo mỗi góc trong hình vuông bằng \(90^\circ .\)
Cho các khẳng định sau:
(I). Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. (II). Hình vuông có 4 góc bằng nhau.
(III) Hình vuông có 2 đường chéo bằng nhau.(IV). Hình có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các khẳng định đúng là (I), (II), (III).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AC = 10{\rm{ cm}}{\rm{, }}BC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Khi đó,
a) \(AC = BD = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Hai đường chéo vuông góc với nhau tại \(O.\)
c) \(OA = OC.\)
d) Tam giác \(OBC\) đều.
a) Đúng.
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AC = BD = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Sai.
Hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau, không vuông góc với nhau.
c) Đúng.
Có hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(OA = OC = OB = OD\).
d) Đúng.
Ta có: \(OA = OC = OB = OD = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5{\rm{ cm}}\).
Do đó, \(OC = OB = BC = 5{\rm{ cm}}\).
Vậy tam giác \(OBC\) đều.
Cho hình vẽ sau, biết \(ABCD\) là hình vuông:

Khi đó:
a) \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) \(AHNM\) là hình vuông.
c) \(DH > MB.\)
d) \(MBQN,\,DHQC\) là các hình bình hành.
a) Đúng.
Nhận thấy, \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
Nhận thấy, \(AH = HN = NM = AM = 3{\rm{ cm}}\) và có góc \(A\) bằng \(90^\circ \) (do \(ABCD\) là hình vuông)
Nên \(AHNM\) là hình vuông.
c) Sai.
Ta có: \(AH + HD = AD\) nên \(HD = AD - AH = 4 - 3 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(AM + MB = AB\) nên \(MB = AB - AM = 4 - 3 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó, \(DH = MB.\)
d) Đúng.
Nhận thấy các hình \(MBQN,\,DHQC\) là các hình chữ nhật.
Một sân phơi hình chữ nhật có chiều dài \(20{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(10{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
a) Chu vi của sân phơi đó là \(60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
b) Diện tích của sân phơi bằng \(200{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
c) Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\) thì chu vi tăng thêm \(10{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
d) Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\), chiều dài thêm \(5{\rm{ m}}\) thì diện tích tăng thêm \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
a) Đúng.
Chu vi của sân phơi đó là: \(2 \cdot \left( {10 + 20} \right) = 60{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Sai.
Diện tích của sân phơi đó là: \(10 \cdot 20 = 200{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
c) Đúng.
Nếu tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\) thì chu vi mới là: \(2 \cdot \left( {20 + 10 + 5} \right) = 70{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, chu vi mới hơn chu vi ban đầu là: \(70 - 60 = 10{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
d) Sai.
Diện tích sân phơi mới khi tăng chiều rộng thêm \(5{\rm{ m}}\), chiều dài thêm \(5{\rm{ m}}\)là:
\(\left( {10 + 5} \right) \cdot \left( {20 + 5} \right) = 375{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Lúc này, diện tích sân phơi mới hơn diện tích sân phơi ban đầu là: \(375 - 200 = 175{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Một học sinh làm hoa thủ công từ bìa màu như hình vẽ dưới đây, mỗi cánh hoa là hình thoi có độ dài cạnh là \(4{\rm{ cm}}\). Mỗi lá cây là hình bình hành có đáy \(4{\rm{ cm}}\) và chiều cao \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

a) Chu vi một cánh hoa là \(12{\rm{ cm}}\).
b) Chu vi một cánh hoa bằng chu vi một chiếc lá.
c) Tổng chu vi giấy màu để làm tất cả cánh hoa cho bông hoa đó là \(64{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
d) Tổng chu vi giấy màu để làm cánh hoa và lá của bông hoa đó lớn hơn \(85{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Sai
Chu vi một cánh hoa là: \(4 \cdot 4 = 16{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Sai.
Chu vi một chiếc lá là: \(4 \cdot 3 = 12{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó, chu vi một cánh hoa lớn hơn chu vi một chiếc lá.
c) Đúng.
Có tất cả 6 cánh hoa.
Do đó, tổng chu vi giấy màu để làm tất cả cánh hoa cho bông hoa đó là: \(16 \cdot 4 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
d) Đúng.
Có hai chiếc lá.
Do đó, tổng chu vi giấy màu để làm lá cho bông hoa đó là: \(12 \cdot 2 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy tổng chu vi giấy màu để làm cánh hoa và lá của bông hoa đó là: \(24 + 64 = 88{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho một mảnh đất hình thang như hình dưới đây. Biết rằng cứ mỗi mét vuông thì trồng được 2 cây hoa và chi phí trồng cây là \(20\,000\) đồng/cây.

a) Diện tích của mảnh đất hình thang đó là \(78{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)
b) Nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{78 m}}\) dây thép.
c) Trồng được tất cả 156 cây hoa trên mảnh vườn.
d) Chi phí trồng cây cho cả khu vườn lớn hơn 3 triệu đồng.
a) Đúng
Diện tích mảnh đất hình thang đó là: \(\frac{{\left( {9 + 17} \right) \cdot 6}}{2} = 78{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Sai
Chu vi của mảnh đất hình thang đó là: \(6 + 9 + 17 + 10 = 42{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Do đó, nếu người ta rào xung quanh mảnh đất bằng dây thép thì cần \({\rm{42 m}}\) dây thép.
c) Đúng
Tất cả số cây hoa trồng được trong mảnh vườn đó là: \(\left( {78:1} \right) \cdot 2 = 156\) (cây).
d) Đúng
Chi phí trồng cây cho cả khu vườn là: \(20\,000 \cdot 156 = 3\,\,120\,000\) (đồng)
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho hình vẽ các tam giác \(ABC,\,ACD,\,\,CDE\) là tam giác đều, \(AC\) bằng \(9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Độ dài cạnh \(DE\) bằng bao nhiêu centimet?
Đáp án: 9
Do các tam giác \(ABC,\,ACD,\,\,CDE\) là các tam giác đều nên ta có: \(AC = DC = DE = 9{\rm{ cm}}\).
Một miếng gỗ được cắt thành hình lục giác đều có cạnh dài \(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta cắt miếng gỗ này thành 6 tam giác đều bằng cách nối các đỉnh với tâm. Hỏi cạnh của mỗi tam giác đều là bao nhiêu centimet?
Đáp án: 10

Nhận thấy, khi cắt như vậy ta được các hình tam giác đều có cạnh bằng \(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Để tiết kiệm diện tích, một siêu thị thiết kế các ô đậu ô tô có hình bình hành và có kích thước như hình vẽ dưới đây:

Hỏi diện tích ô dành cho một xe đậu bằng bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: 18
Chiều cao của chỗ đậu xe cho một ô tô là \(12:2 = 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)
Diện tích ô dành cho một xe đậu là: \(3 \cdot 6 = 18{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Một khu vường hình thang có đáy lớn gấp đôi đáy bé và diện tích bằng \(135{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Biết chiều cao bằng 9 m. Hỏi độ dài đáy lớn bằng bao nhiêu mét?
Đáp án: 20
Tổng độ dài đáy lớn và đáy bé của khu vườn là: \(\left( {135 \cdot 2} \right):9 = 30{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vì độ dài đáy lớn gấp đôi đáy bé nên độ dài đáy lớn là: \(30:\left( {2 + 1} \right) \cdot 2 = 20{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Một lớp học có sàn hình chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{ m}}\) và chiều rộng \(6{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta muốn lát sàn bằng các viên gạch hình vuông có diện tích \({\rm{2 }}{{\rm{m}}^2}.\) Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát hết cái sàn đó?
Đáp án: 24
Diện tích của sàn nhà là: \(8 \cdot 6 = 48{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
Số viên gạch cần để lát sàn là: \(48:2 = 24\) (viên).






