20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 672 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Số nào sau đây chia hết cho các số tự nhiên khác 0?

0.

10.

100.

1 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chia hết cho các số tự nhiên khác 0 là số 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}.\)

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

\(A = \left\{ {2;\,\,4} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các số là ước của 8 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}\).

Vậy tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4} \right\}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số \(a\) để \(\overline {57a} \) chia hết cho 3?

1.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy, \(5 + 7 + a = 12 + a\).

Do đó, các chữ số \(a\) thỏa mãn để \(\overline {57a} \) chia hết cho 3 là \(\left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 thì chia hết cho 15.

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chia hết cho 10.

Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 thì chia hết cho 27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định đúng là: “Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chia hết cho 10”.

Vì số vừa chia hết cho 2 và chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 và sẽ chia hết cho 10.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên không chia hết cho 3 thì sẽ có dư là những số nào dưới đây?

1 hoặc 2.

2 hoặc 3.

2 hoặc 5.

1, 2 hoặc 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tự nhiên không chia hết cho 3 thì sẽ có dư là 1 hoặc 2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 90 ra tích các thừa số nguyên tố ta được:

\(2 \cdot {3^2} \cdot 5.\)

\(2 \cdot 5 \cdot 9.\)

\(2 \cdot 3 \cdot 5.\)

\(9 \cdot 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(90 = 2 \cdot {3^2} \cdot 5.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số: \(0;\,\,1;\,\,4;\,\,7;\,\,8\). Tập hợp tất cả các số nguyên tố là

\(\left\{ 7 \right\}.\)

\(\left\{ {1;\,\,7} \right\}\).

\(\left\{ {4;\,\,8} \right\}.\)

\(\left\{ {0;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các số nguyên tố trong các số trên là \(\left\{ 7 \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số nào dưới đây là hai số nguyên tố cùng nhau?

20 và 2.

15 và 16.

33 và 11.

17 và 34.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(15 = 3 \cdot 5\)\(16 = {2^4}\) nên ƯCLN\(\left( {15;\,\,16} \right) = 1\).

Vậy số 15 và 16 là hai số nguyên tố cùng nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(24 = {2^3} \cdot 3\)\(90 = 2 \cdot {3^2} \cdot 5\). Khi đó \[{\rm{BCNN}}\left( {24;\,\,90} \right)\]

\({2^3} \cdot {3^2}.\)

\(2 \cdot 3 \cdot 5.\)

\(2 \cdot {3^2} \cdot 5.\)

\({2^3} \cdot {3^2} \cdot 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{\rm{BCNN}}\left( {24;\,\,90} \right) = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tìm ƯCLN của hai số \(a\)\(b\) bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, chọn khẳng định đúng?

ƯCLN\(\left( {a;\,\,b} \right)\)bằng tích các thừa số chung, riêng.

ƯCLN\(\left( {a;\,\,b} \right)\) bằng tích các thừa số chung, với số mũ nhỏ nhất.

ƯCLN\(\left( {a;\,\,b} \right)\) bằng tích các thừa số chung, với số mũ lớn nhất.

ƯCLN\(\left( {a;\,\,b} \right)\) bằng tích các thừa số riêng với số mũ nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ƯCLN\(\left( {a;\,\,b} \right)\) bằng tích các thừa số chung, với số mũ nhỏ nhất.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \(120{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(55{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Chủ vườn dự kiến trồng cây cau xung quanh khu vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây cau và khoảng cách giữa hai cây cau liên tiếp bằng nhau và lớn nhất có thể (khoảng cách giữa hai cây là một số tự nhiên và đơn vị là mét).

          a) Kết quả phân tích số 120 và 55 ra thừa số nguyên tố: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;{\rm{ }}55 = 5 \cdot 11\).

          b) ƯCLN\(\left( {120,{\rm{ }}55} \right) = 5\).

          c) Chu vi khu vườn hình chữ nhật là \(175{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

          d) Số cây cau chủ vườn dự kiến trồng là 35 cây.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5\)\(55 = 5 \cdot 11\).

b) Đúng.

Ta có: ƯCLN\(\left( {120,{\rm{ }}55} \right) = 5\).

c) Sai.

Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là \(2 \cdot \left( {120 + 55} \right) = 350{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Sai.

Vì khoảng cách giữa hai cây cau liên tiếp bằng nhau và lớn nhất có thể nên khoảng cách giữa hai cây câu là 5 m.

Do đó, số cây cau dự kiến trồng là: \(350:5 = 70\) (cây).

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^8} + {3^9}\)\(B = 29 \cdot 47 - 29 \cdot 34.\)

        a)\(A \vdots 3.\)

        b)\(B\) có một ước là 29.

        c)\(B\cancel{ \vdots }13.\)

        d)\(\left( {A + B} \right) \vdots 13.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A = 3\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^7} + {3^8}} \right)\) nên \(A \vdots 3.\) Vậy \(A \vdots 3.\)

b) Đúng.

\(\left( {29 \cdot 47} \right) \vdots 29;\;{\rm{ }}\left( {29 \cdot 34} \right) \vdots 29\) nên \(\left( {29 \cdot 47 - 29 \cdot 34} \right) \vdots 29\) hay \(B \vdots 29.\) Vậy \(B\) có một ước là 29.

c) Sai.

Ta có: \(B = 29 \cdot 47 - 29 \cdot 34 = 29\left( {47 - 34} \right) = \left( {29 \cdot 13} \right) \vdots 13\) nên \(B \vdots 13.\) Vậy \(B \vdots 13.\)

d) Đúng.

\(A = \left( {3 + {3^2} + {3^3}} \right) + \left( {{3^4} + {3^5} + {3^6}} \right) + \left( {{3^7} + {3^8} + {3^9}} \right)\)

\(A = 3\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^4}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^7}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)

\(A = 13\left( {3 + {3^4} + {3^7}} \right) \vdots 13.\)

Do đó, \(A \vdots 13.\)\(B \vdots 13\) nên \(\left( {A + B} \right) \vdots 13.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho số \(m = \overline {2a9b.} \) Biết rằng \(m\) chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5\)\(a < 4.\)

        a)\(b = 0.\)

        b)\(a > 2.\)

        c)\(4m + 60\) là một bội của 3.

        d)\(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Các số chia hết cho cả \(2\)\(5\) thì có chữ số tận cùng là \(0.\)

\(m\)chia hết cho cả \(2\)\(5\) nên \(b = 0.\) Vậy \(b = 0.\)

b) Sai.

Để \(m \vdots 3\) thì\(2 + a + 9 + 0 = \left( {11 + a} \right) \vdots 3.\) Suy ra \(a \in \left\{ {1;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}7} \right\}.\)\(a < 4\) nên \(a = 1.\) Vậy \(a < 2.\)

c) Đúng.

\(m \vdots 3\) nên \(\left( {4m} \right) \vdots 3.\)\(600 \vdots 3\) nên \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3.\) Vậy \(4m + 60\) là một bội của 3.

d) Đúng.

\(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3;\;{\rm{ }}191\cancel{ \vdots }3\) nên \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\) Vậy \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(a = 24 \cdot 15\)\(b = 60.\)

        a)Phân tích ra thừa số nguyên tố được \(b = 2 \cdot 3 \cdot 10\).

        b)Số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố được: \(a = {2^3} \cdot 9 \cdot 5.\)

        c)\(a\) có 3 ước nguyên tố.

        d)Số ước nguyên tố của \(a\) nhiều hơn số ước nguyên tố của \(b.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(b = 60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\).

b) Đúng.

\(a = 24 \cdot 15 = {2^3} \cdot 3 \cdot 3 \cdot 5 = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\) nên số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố được: \(a = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5.\)

c) Đúng.

\(a = 24 \cdot 15 = {2^3} \cdot 3 \cdot 3 \cdot 5 = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\) nên \(a\)\(3\) ước nguyên tố là \(2;\;3;\;5.\)

Vậy \(a\) có 3 ước nguyên tố.

d) Sai.

\(b = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\) nên \(b\) có 3 ước nguyên tố là \(2;\;3;\;5.\)

Do đó, số ước nguyên tố của \(a\) bằng số ước nguyên tố của \(b.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(a = 45;\;b = 60.\)

        a)\(a\) có tất cả 4 ước.

        b)ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,3;\;\,5;\;\,15} \right\}.\)

        c)ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 15.\)

        d)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Xem đáp án

a) Sai.

Các ước của 45 là: \(1;\;\,3;\;\,5;\;\,9;\;\,15;\,{\rm{ }}45.\) Do đó, số \(a\) có tất cả 6 ước.

b) Đúng.

Các ước của 60 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,10;\;\,12;\;\,15;\;\,20;\;\,30;\;\,60.\)

Mà các ước của 45 là: \(1;\;\,3;\;\,5;\;\,9;\;\,15;\;\,45\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,3;\;\,5;\;\,15} \right\}.\)

c) Đúng.

Từ b) suy ra: ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 15.\)

d) Sai.

ƯCLN\(\left( {a,\;b} \right) = 15 \ne 1\) nên phân số \(\frac{a}{b} = \frac{{45}}{{60}}\) không là phân số tối giản.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Tìm chữ số thay dấu \(*\) để số \[\overline {345*} \] chia hết cho 9.

Xem đáp án

Đáp án: 6

Nhận thấy \[\overline {345*} \] có tổng các chữ số là: \[3 + 4 + 5 + * = 12 + *\].

Do đó, để \[\overline {345*} \] chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 9.

Suy ra \[12 + *\] phải chia hết cho 9,

Do đó, \[{\rm{B}}\left( 9 \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}9;{\rm{ }}18;{\rm{ }}27;{\rm{ }}36;....} \right\}\]

Suy ra, tổng dáy số là số chia hết cho 9 thì \[*\] bằng 6.

17. Tự luận
1 điểm

Một đại đội bộ binh có ba trung đội: Trung đội I có 24 chiến sĩ, trung đội II có 28 chiến sĩ, trung đội III có 36 chiến sĩ. Trong cuộc diễu binh, cả ba trung đội phải xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có chiến sĩ nào trong trung đội bị lẻ hàng. Hỏi cỏ thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Gọi \[a\] là số hàng dọc có thể chia được nhiều nhất với \[a \in {\mathbb{N}^*}\].

Vì 24 chiến sĩ ở trung đội I, 28 chiến sĩ ở trung đội II, 36 chiến sĩ ở trung đội III được xếp thành các hàng dọc nên:

\[\left\{ \begin{array}{l}24 \vdots a\\28 \vdots a\\36 \vdots a\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a \in U\left( {24} \right)\\a \in U\left( {28} \right)\\a \in U\left( {36} \right)\end{array} \right.\] do đó, \[a \in \]ƯC\[\left( {24;{\rm{ }}28;{\rm{ }}36} \right)\]\[a\] là hàng dọc có thể chia được nhiều nhất nên \[a = \]ƯCLN\[\left( {24;{\rm{ }}28;{\rm{ }}36} \right)\].

Ta có: \[24 = {2^3} \cdot 3\]; \[28 = {2^2} \cdot 7\]; \[36 = {2^2} \cdot {3^2}\].

Suy ra \[a = \]ƯCLN\[\left( {24;\,\,28;\,\,36} \right) = {2^2} = 4\].

Vậy có thể xếp được nhiều nhất thành 4 hàng dọc.

18. Tự luận
1 điểm

Có hai chiếc máy bay A và B. Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy vừa cùng được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng?

Xem đáp án

Đáp án: 18

Gọi \[a\] là khoảng thời gian ngắn nhất để hai máy lãi cùng bảo dưỡng được trong một tháng \[\left( {a > 0} \right)\].

Vì máy A có lịch bảo dưỡng định lí là 6 tháng, máy B là 9 tháng nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a \vdots 6\\a \vdots 9\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a \in {\rm{B}}\left( 6 \right)\\a \in {\rm{B}}\left( 9 \right)\end{array} \right.\] nên \[a \in {\rm{BC}}\left( {{\rm{6; 9}}} \right)\]\[a\] nhỏ nhất nên \[a = {\rm{BCNN}}\left( {6;\,\,9} \right).\]

Ta có: \[6 = 2 \cdot 3\]\[9 = {3^2}\].

Suy ra \[a = {\rm{BCNN}}\left( {6;{\rm{ }}9} \right) = 2 \cdot {3^2} = 18\].

Vậy sau 18 tháng nữa thì hai máy lại cùng bảo dưỡng vào 1 tháng.

19. Tự luận
1 điểm

Học sinh lớp 6A khi xếp thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp từ 30 đến 40 học sinh. Tính số học sinh lớp 6A.

Xem đáp án

Đáp án: 36

Gọi số học sinh lớp 6A là \[a\] với \[a \in \mathbb{N},{\rm{ }}30 \le a \le 40\].

Vì học sinh xếp thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a \vdots 3\\a \vdots 4\\a \vdots 9\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a \in {\rm{B}}\left( 3 \right)\\a \in {\rm{B}}\left( 4 \right)\\a \in {\rm{B}}\left( 9 \right)\end{array} \right.\] do đó \[a \in BC\left( {3;\,\,4;\,\,9} \right)\].

Suy ra \[BCNN\left( {3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}9} \right) = {2^2} \cdot {3^2} = 36\].

\[a \in BC\left( {3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}9} \right)\] nên \[a \in BC\left( {3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}9} \right) = B\left( {36} \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}36;{\rm{ }}72;.....} \right\}\].

\[a \in \mathbb{N},{\rm{ }}30 \le a \le 40\] nên \[a = 36\]. Vậy số học sinh lớp 6A bằng 36 học sinh.

20. Tự luận
1 điểm

Cứ hai ngày, Hà lại đi dạo cùng cún yêu của mình. Cứ 7 ngày Hà lại tắm cho cún. Hôm nay cún vừa được đi dạo, vừa được tắm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa cún vừa được đi dạo, vừa được tắm?

Xem đáp án

Đáp án: 14

Gọi số ngày mà cún lại vừa được đi tắm vừa được đi dạo là \[a\] ngày \[a \in \mathbb{N}.\]

Vì 2 ngày cún được đi dạo và 7 ngày cún được đi tắm nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a \vdots 2\\a \vdots 7\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}a \in {\rm{B}}\left( 2 \right)\\a \in {\rm{B}}\left( 7 \right)\end{array} \right.\] suy ra \[a \in {\rm{BC}}\left( {2;{\rm{ }}7} \right)\].

Ta có: \[{\rm{BCNN}}\left( {2;{\rm{ }}7} \right) = 2 \cdot 7 = 14\].

\[a \in {\rm{BC}}\left( {2;{\rm{ }}7} \right)\] nên \[a \in {\rm{BC}}\left( {2;{\rm{ }}7} \right) = {\rm{B}}\left( {14} \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}14;{\rm{ }}28;....} \right\}\].

Vậy sau ít nhất 14 ngày nữa thì cún lại được vừa đi dạo và vừa được đi tắm.