20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Ôn tập chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Cho hình vẽ:

Tia nào sau đây là tia đối của tia \(Oy\)?
\(Ax\).
\[OA\].
\(OB\).
\(BA\).
Đáp án đúng là: B
Tia đối của tia \(Oy\) là tia \(OA\) (tia \(Ox).\)
Cho điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) sao cho \(OP = 2{\rm{\;cm}}\) và \(PQ = 5{\rm{\;cm}}.\) Kết luận nào sau đây là đúng?
\(OP < OQ.\)
\(OP = OQ.\)
\(OP > OQ.\)
\(OQ = 7{\rm{\;cm}}.\)
Đáp án đúng là: A

Vì \(O\) nằm giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) nên ta có \(PQ = OP + OQ\)
Suy ra \(OQ = PQ - OP = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Do đó \(OP < OQ.\)
Góc \(xOt\) dưới đây có số đo là

\(150^\circ \).
\(120^\circ \).
\(30^\circ \).
\(50^\circ \).
Đáp án đúng là: A
Vì cạnh \(Ot\)đi qua vạch \(0\)và cạnh \(Ox\) đi qua vạch \(150\) nên số đo của góc \(xOt\) là \(150^\circ .\)
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu góc đỉnh \[A?\]

2 góc.
3 góc.
4 góc.
5 góc.
Đáp án đúng là: B
Trong hình vẽ có 3 góc: \(\widehat {BAC};\,\,\widehat {BAD};\,\,\widehat {CAD}.\)
Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(M\) nằm trong góc đó. Khẳng định đúng là
\(\widehat {xOy} = \widehat {xOM}\).
\(\widehat {xOy} < \widehat {xOM}\).
\(\widehat {yOM} = \widehat {xOM}\).
\(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).
Đáp án đúng là: D

Khi \(M\) nằm trong \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {xOy} > \widehat {xOM}\).
Cho hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

Trong hình có 3 đường thẳng đã vẽ.
Trong hình có 2 đoạn thẳng đã vẽ.
Ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thuộc một đường thẳng.
Điểm \(A\) là điểm chung của hai đường thẳng.
Đáp án đúng là: C
Từ hình vẽ, ta thấy ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) không thuộc một đường thẳng.
Hai đường thẳng \(ab,\,\,mn\) cắt nhau tại \(A\). Số góc tạo thành không phải là góc bẹt tại đỉnh \(A\) là
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: A

Có 6 góc tạo thành không phải góc bẹt tại đỉnh \(A\) là: \(\widehat {aAn},\,\,\widehat {nAb},\,\,\widehat {aAm},\,\,\widehat {mAb}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?
Góc có số đo \(135^\circ \) là góc tù.
Một góc không phải là góc tù thì phải là góc nhọn.
Góc nhọn có số đo lớn hơn số đo của góc tù.
Góc có số đo \(90^\circ \) là góc nhọn.
Đáp án đúng là: A
Góc có số đo \(135^\circ \,\,\left( { > 90^\circ } \right)\) là góc tù. Do đó phương án A là khẳng định đúng.
Một góc không phải là góc tù thì có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc bẹt. Do đó phương án B là khẳng định sai.
Góc nhọn có số đo nhỏ hơn số đo của góc tù. Do đó phương án C là khẳng định sai.
Góc có số đo \(90^\circ \) là góc vuông. Do đó phương án D là khẳng định sai.
Vậy ta chọn phương án A.
Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

1 bộ.
3 bộ.
4 bộ.
5 bộ.
Đáp án đúng là: B
Trong hình vẽ có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là: \(\left( {A,B,C} \right);\,\,\left( {A,F,D} \right);\,\,\left( {E,F,B} \right).\)
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm giữa \(P\) và \(Q.\)
Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)
Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\) và \(Q.\)
Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và các điểm nằm cùng phía của \(Q\) đối với \(P.\)
Đáp án đúng là: C
Đoạn thẳng \(PQ\) là hình gồm điểm \(P,\) điểm \(Q\) và tất cả các điểm nằm giữa \(P\) và \(Q.\)
Cho ba điểm \(A,\,\,M,\,\,B\) cùng nằm trên một đường thẳng, điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B,\) biết \(AM = 1,5{\rm{\;cm}};\)\(MB = 2,5{\rm{\;cm}}.\)
Điểm \(A\) và điểm \(M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B.\)
Tia \(MA\) và tia \(MB\) là hai tia đối nhau.
Ta luôn có \(AM + AB = MB.\)
Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(1{\rm{\;cm}}.\)
![Cho ba điểm A, B ,M cùng nằm trên một đường thẳng, điểm \[M\] nằm giữa hai (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid8-1765801227.png)
a) Đúng.
Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(A\) và \(M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B.\) Do đó ý a) là đúng.
b) Đúng.
Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên tia \(MA\) và tia \(MB\) là hai tia đối nhau. Do đó ý b) là đúng.
c) Sai.
Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AM + MB = AB.\) Do đó ý c) là sai.
d) Sai.
Ta có \(AB = AM + MB = 1,5 + 2,5 = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là sai.
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng cùng, biết \(AB = 3{\rm{\;cm}},\,\,BC = 4{\rm{\;cm}},\,\,AC = 7{\rm{\;cm}}.\)
Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\)
Tia \(CA\) và tia \(CB\) là hai tia đối nhau.
\(AB + BC = AC.\)
Điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\)

a) Đúng.
Vì ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và \(AB + BC = AC\)\(\left( {3{\rm{\;cm}} + 4{\rm{\;cm}} = 7{\rm{\;cm}}} \right)\) nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) Do đó ý a) và c) là đúng.
b) Sai.
Do điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\) hay hai điểm \(A,\,\,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(C\) nên hai tia \(CA\) và \(CB\) là hai tia trùng nhau. Do đó ý b) là sai.
c) Đúng.
Vì ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và \(AB + BC = AC\)\(\left( {3{\rm{\;cm}} + 4{\rm{\;cm}} = 7{\rm{\;cm}}} \right)\) nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\) Do đó ý c) là đúng.
d) Đúng.
Ta có \(AB \ne BC\) nên điểm \(B\) không phải trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\) Do đó ý d) là đúng.
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(B\) và \[C\] sao cho \(AB = 5{\rm{\;cm}},\,\,AC = 2{\rm{\;cm}}.\)
Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C.\)
Hai điểm \(A,\,\,B\) nằm cùng phía đối với điểm \(C.\)
Ta luôn có \(AB = AC + BC.\)
Độ dài đoạn thẳng \(BC\) là \(3{\rm{\;cm}}.\)

a) Sai.
Vì ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng và điểm \(A\) không nằm giữa hai điểm \(B\) và \[C\] mà \(AC < AC\) nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\) Do đó ý a) là sai.
b) Sai.
Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên hai điểm \(A,\,\,B\) nằm khác phía đối với điểm \(C.\) Do đó ý b) là sai.
c) Đúng.
Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AC + BC = AB.\) Do đó ý c) là đúng.
d) Đúng.
Từ \(AC + BC = AB,\) suy ra \(BC = AB - AC = 5 - 2 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là đúng.
Vẽ một đường thẳng, lấy hai điểm \(A\) và \(B\) trên đường thẳng đó sao cho \(AB = 4{\rm{\;cm}}.\) Trên tia \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 1{\rm{\;cm}}.\) Trên tia đối của tia \(BA\) lấy điểm \(N\) sao cho \(BN = 4{\rm{\;cm}}.\)
Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M.\)
Hai tia \(BA\) và \(BN\) là hai tia trùng nhau.
Điểm \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AN.\)
Độ dài đoạn thẳng \(MN\) là \(7{\rm{\;cm}}.\)

a) Sai.
Điểm \(M\) nằm trên tia \(AB\) và \(AM < AB\) (do \(1{\rm{\;cm}} < 4{\rm{\;cm)}}\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\) Do đó ý a) là sai.
b) Sai.
Vì điểm \(N\) nằm trên tia đối của tia \(BA\) nên tia \(BN\) là tia đối của tia \(BA.\) Do đó ý b) là sai.
c) Đúng.
Do hai tia \(BA\) và \(BN\) là hai tia đối nhau nên điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A,\,\,N.\)
Lại có \(AB = BN = 4{\rm{\;cm}}\) nên điểm \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AN.\) Do đó ý c) là đúng.
d) Đúng.
Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(AM + MB = AB\)
Suy ra \(MB = AB - AM = 4 - 1 = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
Ta có \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên \(A,\,\,M\) nằm cùng phía đối với điểm \(B\)
\(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) nên \(A,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(B\)
Do đó hai điểm \(M,\,\,N\) nằm khác phía đối với điểm \(B\) hay điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(M,\,\,N.\)
Suy ra \(MN = BM + BN = 3 + 4 = 7{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) là đúng.
Gọi \(M\) và \(N\) là hai điểm thuộc đoạn thẳng \(AB.\) Biết rằng \(AN = BM.\)
Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B.\)
Nếu hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\) và \(B.\)
Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) thì \(AM < BN.\)
Nếu điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M\) thì \(AM > BN.\)
a) Đúng.
Trường hợp 1. Nếu điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) thì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B.\)

b) Đúng.
Trường hợp 2. Nếu điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M\) (hay hai điểm \(A,\,\,M\) nằm khác phía đối với điểm \(N)\)thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\) và \(B.\)

c) Sai.
Từ phần a) có:
Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(N\) nên \(AN = AM + MN.\)
Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\) nên \(BM = MN + BN.\)
Mà \(AN = BM\) nên \(AM + MN = MN + BN\) suy ra \(AM = BN.\)
Như vậy, ý c) là sai.
d) Sai.
Từ phần b) có:
Vì điểm \(N\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(M\) nên \(AM = AN + MN.\)
Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\) và \(B\) nên \(BN = MN + BM.\)
Mà \(AN = BM\) nên \(AN + MN = MN + BM\) suy ra \(AM = BN.\)
Như vậy, ý d) là sai.
Cho các góc với số đo như sau: \(\widehat {A\,\,} = 180^\circ ,\,\,\widehat {B\,} = 15^\circ ,\,\,\widehat {C\,} = 30^\circ ,\,\,\widehat {D\,} = 95^\circ ,\,\,\widehat {E\,} = 120^\circ ,\,\,\widehat {F\,} = 90^\circ .\)
Trong các góc đó, có bao nhiêu góc tù?
Đáp án: 2.
Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ \) và nhỏ hơn \(180^\circ .\)
Ta thấy \(90^\circ < 95^\circ < 180^\circ \) và \(90^\circ < 120^\circ < 180^\circ \) nên các góc tù là: \(\widehat {D\,},\,\,\widehat {E\,}.\)
Vậy có 2 góc tù trong các góc đã cho.
Có 10 tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau. Hỏi có bao nhiêu góc được tạo thành?
Đáp án: 45.
Gọi \(n\) là số tia chung gốc, trong đó không có hai tia nào đối nhau.
Cứ 1 tia với \(n - 1\) tia còn lại, tạo được \(n - 1\) góc.
Có \(n\) tia như vậy thì có số góc tạo thành là \(n\left( {n - 1} \right).\)
Mà mỗi góc được tính 2 lần lên số góc thực tế là \(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.\)
Tổng số góc tạo thành nếu có 10 tia chung gốc là: \(\frac{{10 \cdot \left( {10 - 1} \right)}}{2} = 45\) góc.
Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Khi góc tạo bởi kim phút (đang chỉ số 12) và kim giờ có số đo là \(120^\circ \) thì kim giờ chỉ số mấy?
Đáp án: 4.
Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)
Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)
Ta có: \(120:30 = 4.\)
Vậy khi góc tạo bởi kim phút (đang chỉ số 12) và kim giờ có số đo là \(120^\circ \) thì kim giờ chỉ số 4.
Cho các góc với số đo như sau: \(\widehat {A\,\,} = 180^\circ ,\,\,\widehat {B\,} = 15^\circ ,\,\,\widehat {C\,} = 30^\circ ,\,\,\widehat {D\,} = 95^\circ ,\,\,\widehat {E\,} = 120^\circ ,\,\,\widehat {F\,} = 90^\circ .\)
Trong các góc đó, có bao nhiêu góc nhọn?
Đáp án: 2.
Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \(0^\circ \) và nhỏ hơn \(90^\circ .\)
Ta thấy \(0^\circ < 15^\circ < 90^\circ \) và \(0^\circ < 30^\circ < 90^\circ \) nên các góc nhọn là: \(\widehat {B\,},\,\,\widehat {C\,}.\)
Vậy có 2 góc nhọn trong các góc đã cho.
Ta có thể xem kim phút và kim giờ của đồng hồ là hai tia chung gốc (gốc trùng với trục quay của hai kim). Tại mỗi thời điểm hai kim tạo thành một góc. Góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là bao nhiêu độ?
Đáp án: 60.

Khi kim giờ và kim phút thay nhau chỉ số 12 và số 6 thì tạo thành một góc có số đo bằng \(180^\circ .\)
Từ số 12 đến số 6 có 6 khoảng, như vậy, cứ hai số cạnh nhau trên đồng hồ thì có số đo bằng \(\frac{{180^\circ }}{6} = 30^\circ .\)
Vậy góc tạo bởi kim phút và kim giờ lúc 2 giờ có số đo là \(2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\)






