20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương I (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
35 câu hỏi
Phần tử \[x\] thuộc tập hợp \[A\] ký hiệu là
\[x \in A\].
\[x \notin A\].
\[A \in x\].
\[A \notin x\].
Đáp án đúng là: A
Phần tử \[x\] thuộc tập hợp \[A\] ký hiệu là: \[x \in A\].
Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau. Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này tiếp tục phân chia thành 4, rồi thành 8, … tế bào.

Như vậy từ một tế bào mẹ: sau khi phân chia lần 1 được hai tế bào con; lần hai được \[{2^{2\;}} = 4\] (tế bào con); lần ba được \[{2^3}\; = 8\] (tế bào con). Hãy tính số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5, thứ 8 và thứ 11.
a) Cứ sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó.
a) Đúng. Sau mỗi lần phân chia, số tế bào con nhân đôi so với lần trước đó.
b) Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là 32 tế bào con.
b) Đúng. Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là \[{2^5} = 32\] (tế bào con).
c) Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là 8 tế bào con.
c) Sai. Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 là \[{2^8} = 256\] (tế bào con).
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 nhiều hơn ở lần thứ 5 là \(256 - 32 = 224\) (tế bào).
Trong cách mô tả tập hợp bằng tính chất đặc trưng, tập hợp \[P\] các số tự nhiên nhỏ hơn 10 viết là
\[P = \left\{ {x|x < 10} \right\}\].
\[P = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 10} \right\}\].
\[P = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x > 10} \right\}\].
\[P = \left\{ {x|x > 10} \right\}\].
Đáp án đúng là: B
Trong cách mô tả tập hợp bằng tính chất đặc trưng, tập hợp \[P\] các số tự nhiên nhỏ hơn 10 viết là:
\[P = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 10} \right\}\].
Số \(\overline {abc} \) được viết thành
\(a \times b \times c.\)
\(a + b + c.\)
\(100 \times a + 10 \times b + c.\)
\(10 \times a + b + c.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\overline {abc} = 100 \times a + 10 \times b + c.\)
Các số La Mã: XVI, XXII biểu diễn các số tự nhiên
15 và 22.
16 và 22.
15 và 23.
17 và 21.
Đáp án đúng là: B
Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết lên số đó.
Số XVI có 2 thành phần là X, VI tương ứng với các giá trị 10, 6. Do đó XVI biểu diễn số 16.
Số XXII có 3 thành phần là X, X, II tương ứng với các giá trị 10, 10, 2. Do đó XXII biểu diễn số 22.
Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì theo tính chất bắc cầu ta có
\[a < c\].
\[a > c\].
\[a = c\].
\[a \ne c\].
Đáp án đúng là: A
Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì \[a < c\] (tính chất bắc cầu).
Mai đi chợ mua sữa hết 15 nghìn đồng, trứng hết 9 nghìn đồng và bột mì hết 20 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu nghìn đồng?
6.
5.
7.
8.
Đáp án đúng là: A
Tổng số tiền Mai đã dùng để mua hàng là: \[15 + 9 + 20 = 44\] (nghìn đồng).
Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng.
Như vậy, số tiền Mai được trả lại là: \[50 - 44 = 6\] (nghìn đồng).
Biết \(x:7 = 12\) dư 5. Số tự nhiên \(k\) thỏa mãn \(x:k = 4\) dư 1 là số nào sau đây?
\[k = 134.\]
\[k = 183.\]
\[k = 89.\]
\[k = 22.\]
Đáp án đúng là: D
Vì \(x:7 = 12\) dư 5 nên \(x = 12 \cdot 7 + 5 = 89.\)
Để \(x:k = 4\) dư 1 thì \(k = \left( {89 - 1} \right):4 = 22.\)
Ngày 19/8/2025 là ngày thứ ba. Vậy ngày 19/8/2035 rơi vào các ngày nào sau đây?
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ sáu.
Chủ nhật.
Đáp án đúng là: D
Từ ngày 19/8/2025 đến ngày 19/8/2035 là 10 năm. Trong đó có 2 năm nhuận là năm 2028 và năm 2032.
Ta thấy 365⋅10+2=3652 ;3652:7=521(dư 5)
Do đó, từ ngày 19/8/2025 đến ngày 19/8/2035 gồm 521 tuần và dư 5 ngày.
Vậy ngày 19/8/2035 là ngày chủ nhật.
Số tự nhiên \(m\) thỏa mãn \({20^{2025}} < {20^m} < {20^{2027}}\) là
\[m = 2\,024.\]
\(m = 2\,\,027.\)
\(m = 2\,\,026.\)
\(m = 2\,\,025.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có \({20^{2025}} < {20^m} < {20^{2027}}\) nên \[2025 < m < 2027.\]
Mà \(m \in \mathbb{N}\) nên \(m = 2\,\,026.\)
Câu nào dưới đây là đúng khi nói đến giá trị của \[B = {3^2} \cdot \left[ {\left( {{5^2}\;--3} \right):11} \right]--{2^4}\; + 2 \cdot 10?\]
Kết quả có chữ số tận cùng là 3.
Kết quả là số lớn hơn 20.
Kết quả là số lớn hơn 30.
Kết quả là số lẻ.
Chọn C
Cho tập hợp: \[P = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\].
a) \[3 \in P\].
a) Sai. 3 không phải là một phần tử của tập hợp \[P\].
Cho tập hợp: \[P = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\].
b) \[P = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x} \right.\] là số chẵn, \[\left. {x < 10} \right\}\].
b) Đúng. \[P\] có thể mô tả bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng: \[P = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x} \right.\] là số chẵn, \[\left. {x < 10} \right\}\].
Cho tập hợp: \[P = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\].
c) \[P\] là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
c) Đúng. Vì các phần tử của \[P\] là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Cho tập hợp: \[P = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\].d) Các phần tử của \[P\] không chia hết cho 2.
d) Sai. Các phần tử của \[P\] đều là các số chẵn: \[\left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\] và đều chia hết được cho 2.
Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].
a) Trên tia số nằm ngang, tập hợp \[A\] có 2 phần tử là các điểm nằm bên trái điểm \[x\].
a) Sai. Trong tập hợp \[A\] có các phần tử 3; 6 và 11 với \[3 < 12\], \[6 < 12\] và \[11 < 12\] nên tập hợp \[A\] có 3 phần tử nằm bên trái điểm 12.
Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].b) Tập hợp \[A\] có chứa phần tử là số liền sau của \[x\].
b) Sai. Số liền sau của số 12 là 13 mà \[13\,\, \notin \,\,A\]. Vậy tập hợp \[A\] không chứa phần tử là số liền sau của \[x.\]
Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].c) Một phần tử thuộc \[A\] và \[x\] là hai số tự nhiên liên tiếp.
c) Đúng. Ta có: \[11\,\, \in \,A\], 11 và 12 là hai số tự nhiên liên tiếp.
Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].d) Tập hợp \[A\] có 4 phần tử lớn hơn hoặc bằng \[x\].
d) Đúng. Trong tập hợp \[A\] có các phần tử 12; 14; 16; 21 với \[12 = 12\], \[14 > 12\], \[16 > 12\], \[21 > 12\] nên tập hợp \[A\] có 4 phần tử lớn hơn hoặc bằng 12.
Cho hai tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {60;\,\,72;\,\,84} \right\}\] và tập hợp \[B\,\, = \,\,\left\{ {6;\,\,8;\,\,9} \right\}\].
a) Mỗi phần tử của \[A\] đều chia hết cho 2.
a) Đúng. Các phần tử của \[A\] là các số chẵn nên đều chia hết cho 2.
Cho hai tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {60;\,\,72;\,\,84} \right\}\] và tập hợp \[B\,\, = \,\,\left\{ {6;\,\,8;\,\,9} \right\}\].b) Mỗi phần tử trong \[A\] đều chia hết cho ít nhất một phần tử trong \[B\].
b) Đúng. \[60\,\,:\,\,6\,\, = \,\,10\] (dư 0), \[72\,\,:\,\,8\,\, = \,\,9\] (dư 0), \[84\,\,:\,\,6\,\, = \,\,14\] (dư 0)
Cho hai tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {60;\,\,72;\,\,84} \right\}\] và tập hợp \[B\,\, = \,\,\left\{ {6;\,\,8;\,\,9} \right\}\].c) Tổng của phần tử nhỏ nhất thuộc tập \[A\] và phần tử lớn nhất thuộc \[B\] chia hết cho 3.
c) Đúng. Phần tử nhỏ nhất thuộc \[A\] là 60, phần tử lớn nhất thuộc \[B\] là 9. Tổng \[60\,\, + \,\,9\,\, = \,\,69\], \[69\,\,:\,\,3\,\, = \,\,23\] (dư 0).
Cho hai tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {60;\,\,72;\,\,84} \right\}\] và tập hợp \[B\,\, = \,\,\left\{ {6;\,\,8;\,\,9} \right\}\].d) Với \[m\] là phần tử lớn nhất thuộc tập \[A\], \[n\] là phần tử nhỏ nhất thuộc tập \[B\], phép chia \[\left( {m\,\,:\,\,n\,\, + \,2} \right)\,\,:\,\,5\] là phép chia hết.
d) Sai. Phần tử lớn nhất của tập hợp \[A\] là \[m\,\, = \,\,84\] và phần tử nhỏ nhất thuộc tập \[B\] là \[n\,\, = \,\,6\].
Ta có: \[\left( {m\,\,:\,\,n\, + \,2} \right)\,\,:\,\,5 = \left( {84:6\, + \,\,2} \right)\,\,:\,\,5 = \left( {14 + \,2} \right)\,\,:\,\,5 = 16\,\,:\,\,5 = 3\] (dư 1).
d) Để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 9.
d) Sai. Lần thứ \[n\] được \[{2^n}\] (tế bào con). Khi đó \[{2^n} = 1024\], suy ra \[n = 10.\] Do đó để tạo ra 1024 tế bào con thì cần đến lần phân bào thứ 10.
Một con ếch ở dưới một cái giếng sâu \[10{\rm{ m}}.\] Ban ngày nhảy lên được \[3{\rm{ m}},\] ban đêm tụt xuống \[2{\rm{ m}}.\]
a) Sau mỗi ngày, ếch lên được \[1\,\,{\rm{m}}.\]
a) Đúng. Vì ban ngày ếch nhảy lên được 3 m, ban đêm lại tụt xuống 2 m nên thực tế trong 1 ngày ếch lên được \[1\,\,{\rm{m}}.\]
Một con ếch ở dưới một cái giếng sâu \[10{\rm{ m}}.\] Ban ngày nhảy lên được \[3{\rm{ m}},\] ban đêm tụt xuống \[2{\rm{ m}}.\]
b) Sau 3 ngày, ếch nhảy lên được \[5\,\,{\rm{m}}.\]
b) Sai. Sau 3 ngày, ếch nhảy lên được \[1 \cdot 3 = 3\,\,({\rm{m)}}.\]
Một con ếch ở dưới một cái giếng sâu \[10{\rm{ m}}.\] Ban ngày nhảy lên được \[3{\rm{ m}},\] ban đêm tụt xuống \[2{\rm{ m}}.\]c) Sau 7 ngày, ếch còn cách miệng giếng \[4\,\,{\rm{m}}.\]
c) Sai. Sau 3 ngày, ếch nhảy lên được \[1 \cdot 7 = 7\,\,({\rm{m)}}.\] Khi đó ếch còn cách miệng giếng \[3\,\,{\rm{m}}.\]
Một con ếch ở dưới một cái giếng sâu \[10{\rm{ m}}.\] Ban ngày nhảy lên được \[3{\rm{ m}},\] ban đêm tụt xuống \[2{\rm{ m}}.\]
d) Sau 8 ngày thì ếch lên khỏi giếng.
d) Đúng. Sang ngày thứ 8, ếch sẽ nhảy lên thêm \[3{\rm{ m}}\] nữa. Khi đó, ếch còn cách miệng giếng \[3\,\,{\rm{m}}.\]
Sang ngày thứ 8, ếch sẽ nhảy lên \[3\,\,{\rm{m}}\] nữa để ra khỏi giếng.
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {0;\,\,3;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\] và \[B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x} \right.\] chia hết cho 3, \[\left. {x < 10} \right\}\]. Có bao nhiêu phần tử thuộc đồng thời cả hai tập hợp \[A\] và \[B\]?
Đáp án: 3.
Ta có: \[A = \left\{ {0;\,\,3;\,\,5;\,\,6;\,\,7} \right\}\] và \[B = \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\].
Vậy có 3 phần tử: 0; 3; 6 thuộc cả hai tập hợp \[A\] và \[B\].
Bác Hoa đi chợ và chỉ mang ba loại tiền: loại \[1\,\,000\] đồng, loại \[10\,\,000\] đồng và loại \[100\,\,000\] đồng. Tổng số tiền bác phải trả là \[492\,\,000\] đồng. Vậy bác Hoa sẽ phải sử dụng bao nhiều tờ tiền loại \[100\,\,000\] đồng?
Đáp án: 4.
Ta viết số 492 000 thành tổng giá trị của các chữ số như sau:
\[492\,\,000\,\, = \,\,\left( {4\,\, \times \,\,100\,\,000} \right)\,\, + \,\,\left( {9\,\, \times \,\,10\,\,000} \right)\,\, + \,\,\left( {2\,\, \times \,\,1\,\,000} \right)\].
Bác Hoa phải sử dụng 4 tờ \[100\,\,000\] đồng, 9 tờ \[10\,\,000\] đồng và 2 tờ \[1\,\,000\] đồng.
Vậy bác Hoa phải sử dụng 4 tờ tiền loại \[100\,\,000\] đồng.
Một cửa hàng nhập về 120 hộp bánh, mỗi hộp có 24 cái bánh. Cửa hàng đã bán được \[1\,\,850\] cái bánh. Sau đó, cửa hàng chia đều số bánh còn lại vào các khay, mỗi khay xếp được 20 cái bánh. Hỏi cửa hàng cần bao nhiêu khay để xếp hết số bánh còn lại?
Đáp án: 52.
Số bánh nhập về là: \[120 \cdot 24\, = \,2\,\,880\] (bánh)
Số bánh còn lại: \[2\,\,880\,\, - \,\,1\,\,850\,\, = \,\,1\,\,030\] (bánh)
Số khay cửa hàng cần để xếp hết số bánh còn lại là:
\[1030\,\,:\,\,20\,\, = \,\,51\] (dư 10)
Do đó, cần 51 khay thì vẫn còn 10 cái bánh nên cần thêm 1 khay nữa để đựng nốt những cái bánh này.
Vậy cần 52 khay để xếp hết số bánh còn lại.
Tìm số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \[5 \cdot {2^2} + \left( {x + 3} \right) = {5^2}.\]
Đáp án: 2.
Ta có \[5 \cdot {2^2} + \left( {x + 3} \right) = {5^2}\]
\[5 \cdot 4 + \left( {x + 3} \right) = 25\]
\[5 \cdot 4 + \left( {x + 3} \right) = 25\]
\[20 + \left( {x + 3} \right) = 25\]
\[x + 3 = 25 - 20\]
\[x + 3 = 5\]
\[x = 5 - 3\]
\[x = 2\]
Vậy \[x = 2\].
Trái Đất có khối lượng khoảng \[60 \cdot {10^{20}}\] tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ \[6 \cdot {10^6}\] tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng và bằng khối lượng Trái Đất bằng \({10^a}\) tấn. Tính giá trị của \(a.\)
Đáp án: 15.
Thời gian để Mặt Trời tiêu thụ một lượng khí hdrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất là:
\[\left( {60 \cdot {{10}^{20}}} \right):\left( {6 \cdot {{10}^6}} \right)\] \[ = 6 \cdot 10 \cdot {10^{20}}:\left( {6 \cdot {{10}^6}} \right)\]
\[ = 6 \cdot {10^{21}}:6:{10^6}\; = \left( {6:6} \right) \cdot \left( {{{10}^{21}}:{{10}^6}} \right) = {10^{21 - 6}}\; = {10^{15}}\] (giây)
Do đó, Mặt Trời cần \[{10^{15}}\] giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen.
Vậy \(a = 15.\)







