20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Cho hai số tự nhiên \(a,\;b\) thỏa mãn \(a \vdots 3,\;{\rm{ }}b \vdots 3\) và \(a > b.\) Khi đó:
\(\left( {a + 2b} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
\(\left( {a + b} \right) \vdots 3.\)
\(\left( {a + b} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
\(\left( {2a - b} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
Đáp án đúng là: B
Nếu \(a \vdots 3,\;b \vdots 3\) thì \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\)và \(\left( {a - b} \right) \vdots 3.\)
Vì \(a \vdots 3,\;b \vdots 3\) nên \(\left( {2b} \right) \vdots 3,\;\left( {2a} \right) \vdots 3.\) Lại có: \(a \vdots 3\) nên \(\left( {a + 2b} \right) \vdots 3\) và \(\left( {2a - b} \right) \vdots 3.\)
Do đó, chọn B.
Cho hai số tự nhiên \(a,\;b\;\left( {b \ne 0} \right).\) Nếu có số tự nhiên \(k\) sao cho \(a = kb\) thì:
\(a \vdots b.\)
\(b \vdots a.\)
\(a\) là ước của \(b.\)
\(b\) là bội của \(a.\)
Đáp án đúng là: A
Nếu có số tự nhiên \(k\) sao cho \(a = kb\) thì \(a \vdots b.\)
Nếu \(a \vdots b\) thì:
\(a\) là ước của \(b.\)
\(a\) là bội của \(b.\)
\(b\) là bội của \(a.\)
\(b \vdots a.\)
Đáp án đúng là: B
Nếu \(a \vdots b\) thì ta nói \(a\) là bội của \(b.\)
Số \(4\) là bội của:
2.
3.
8.
12.
Đáp án đúng là: A
Vì \(4 \vdots 2\) nên 4 là bội của của 2.
Vì \(4\not \vdots 3;\;4\not \vdots 8;\;4\not \vdots 12\) nên \(4\) không là bội của của \(3;{\rm{ }}8;\;{\rm{ }}12.\)
Để tổ chức sinh nhật cho các bạn sinh vào tháng Chín trong lớp 6A, cô giáo mua 10 gói kẹo, mỗi gói kẹo có 30 cái kẹo. Cô chia học sinh trong lớp thành các nhóm sao cho mỗi nhóm có số kẹo như nhau. Cách chia nào dưới đây thỏa mãn yêu cầu của cô?
Chia lớp thành 5 nhóm.
Chia lớp thành 10 nhóm.
Chia lớp thành 6 nhóm.
Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Số cái kẹo cô mua là: \(30 \cdot 10\) (cái kẹo).
Vì \(30 \vdots 10;{\rm{ }}30 \vdots 5;{\rm{ }}30 \vdots 6\) nên \(\left( {30 \cdot 10} \right) \vdots 10;\,\,\left( {30 \cdot 10} \right) \vdots 5;\,\,\left( {30 \cdot 10} \right) \vdots 6.\) Do đó, cô có thể chia học sinh trong lớp thành 5 nhóm hoặc 6 nhóm hoặc 10 nhóm thì mỗi nhóm đều có số kẹo như nhau.
6 là ước của:
15.
2.
3.
6.
Đáp án đúng là: D
Vì \(6 \vdots 6\) nên \(6\) là ước của \(6.\) Vì \(15\not \vdots 6;{\rm{ }}2\not \vdots 6;{\rm{ }}3\not \vdots 6\) nên \(6\) không là ước của \(15;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3.\)
Chọn đáp án đúng:
\(\left( {1\;220 \cdot 7} \right) \vdots 5.\)
\(\left( {1\;220 \cdot 7} \right) \vdots 10.\)
\(\left( {1\;220 \cdot 7} \right) \vdots 7.\)
Cả A, B, C đúng.
Đáp án đúng là: D
Vì \(1\;220 \vdots 5;\;\,1\;220 \vdots 10;\;\,7 \vdots 7\) nên \(\left( {1\;220 \cdot 7} \right) \vdots 5;\,\,\left( {1\;220 \cdot 7} \right) \vdots 10;\,\,\left( {1\;220 \cdot 7} \right) \vdots 7.\) Do đó, chọn D.
Chọn câu đúng:
\(\left( {405 + 550 + 220} \right) \vdots 10.\)
\(\left( {405 + 550 + 220} \right) \vdots 5.\)
\(\left( {405 + 550 - 220} \right) \vdots 10.\)
\(\left( {405 + 550 - 220} \right)\cancel{ \vdots }5.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(405\cancel{ \vdots }10;{\rm{ }}550 \vdots 10;{\rm{ }}220 \vdots 10\) nên \(\left( {405 + 550 + 220} \right)\cancel{ \vdots }10;\;{\rm{ }}\left( {405 + 550 - 220} \right)\cancel{ \vdots }10.\)
Vì \(405 \vdots 5;{\rm{ }}550 \vdots 5;{\rm{ }}220 \vdots 5\) nên \(\left( {405 + 550 + 220} \right) \vdots 5,\;\,\left( {405 + 550 - 220} \right) \vdots 5.\)
Chọn đáp án sai.
Nếu hai số cùng chia hết cho 4 thì tổng của hai số đó chia hết cho 4.
Nếu hai số cùng chia hết cho 4 thì hiệu của hai số đó chia hết cho 4.
Nếu hai số cùng không chia hết cho 4 thì tổng của hai số đó không chia hết cho 4.
Trong một tích có một thừa số chia hết cho 4 tích đó chia hết cho 4.
Đáp án đúng là: C
A, B, D đều đúng. Câu C sai. Ví dụ: \(3\not \vdots 4;{\rm{ }}\;1\not \vdots 4\) nhưng tổng \(3 + 1 = 4 \vdots 4.\)
Số 10 có tất cả bao nhiêu ước?
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: A
Số 10 có 4 ước là: \(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}10.\) Vậy số 10 có tất cả 4 ước.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho các số: \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30;\,\,40.\) Trong các số trên:
a)Các số là ước của 60 là: \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30.\)
b)Có 7 số là ước của 80.
c)Gồm có 6 số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80.
d) Tổng các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là bội của 10.
a) Đúng.
Trong các số trên, 60 chia hết cho \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30\) nên có 8 số là ước của 60.
b) Sai.
Trong các số trên, 80 chia hết cho \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,20;\,\,40\).
Do đó, có 6 số là ước của 80.
c) Sai.
Theo phần a), các số là ước của 60 là: \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30.\)
Theo phần b), các số \(1;\,\,2;\,\,5;\,\,10;\,\,20;\;\,40\) là ước của 80.
Các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}10;\;{\rm{ }}20.\)
Do đó, có 5 số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80.
d) Sai.
Các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}10;\;{\rm{ }}20.\)
Do đó, tổng các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 là: \(1 + 2 + 5 + 10 + 20 = 38.\)
Vì \[38\not \vdots 10\] nên tổng các số vừa là ước của 60 vừa là ước của 80 không là bội của 10.
Cho \(A = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^8} + {3^9}\) và \(B = 29 \cdot 47 - 29 \cdot 34.\)
a)\(A \vdots 3.\)
b)\(B\) có một ước là 29.
c)\(B\cancel{ \vdots }13.\)
d)\(\left( {A + B} \right) \vdots 13.\)
a)Đúng.
Ta có: \(A = 3\left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^7} + {3^8}} \right)\) nên \(A \vdots 3.\) Vậy \(A \vdots 3.\)
b) Đúng.
Vì \(\left( {29 \cdot 47} \right) \vdots 29;\;{\rm{ }}\left( {29 \cdot 34} \right) \vdots 29\) nên \(\left( {29 \cdot 47 - 29 \cdot 34} \right) \vdots 29\) hay \(B \vdots 29.\) Vậy \(B\) có một ước là 29.
c) Sai.
Ta có: \(B = 29 \cdot 47 - 29 \cdot 34 = 29\left( {47 - 34} \right) = \left( {29 \cdot 13} \right) \vdots 13\) nên \(B \vdots 13.\) Vậy \(B \vdots 13.\)
d) Đúng.
\(A = \left( {3 + {3^2} + {3^3}} \right) + \left( {{3^4} + {3^5} + {3^6}} \right) + \left( {{3^7} + {3^8} + {3^9}} \right)\)
\(A = 3\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^4}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^7}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\)
\(A = 13\left( {3 + {3^4} + {3^7}} \right) \vdots 13.\)
Do đó, \(A \vdots 13.\) Mà \(B \vdots 13\) nên \(\left( {A + B} \right) \vdots 13.\)
Cho \(A = 40 + 50 + 60 + x\) với \(x\) là số tự nhiên có một chữ số.
a)Với \(x = 5\) thì \(A \vdots 5.\)
b)Có ba giá trị \(x\) thỏa mãn để \(A \vdots 5.\)
c)Để \(A\) là một bội của 10 thì có hai giá trị \(x\) thỏa mãn.
d)Giá trị \(x\) để \(A\) vừa chia hết cho cả 5 và 10 là 0.
a) Đúng.
Với \(x = 5\) ta có: \(A = 40 + 50 + 60 + 5.\)
Vì \(40;\;{\rm{ }}50;\;{\rm{ }}60;\;{\rm{ }}5\) đều chia hết cho \(5\) nên \(\left( {40 + 50 + 60 + 5} \right) \vdots 5.\) Do đó, \(A \vdots 5.\)
b) Sai.
Vì \(40;\;{\rm{ }}50;\;{\rm{ }}60\) đều chia hết cho \(5\) nên để \(A \vdots 5\) thì \(x \vdots 5.\)
Mà \(x\) là số tự nhiên có một chữ số nên \(x \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}.\) Do đó, có hai giá trị \(x\) để \(A \vdots 5.\)
c) Sai.
Để \(A\) là một bội của 10 thì \(A \vdots 10.\)
Vì \(40;\;{\rm{ }}50;\;{\rm{ }}60\) đều chia hết cho \(10\) nên để \(A \vdots 10\) thì \(x \vdots 10.\)
Mà \(x\) là số tự nhiên có một chữ số nên \(x = 0.\) Do đó, có một giá trị \(x\) để \(A\) là một bội của 10.
d) Đúng.
Từ phần b) và c) ta có: Với \(x = 0\) thì \(A \vdots 10\) và \(A \vdots 5.\)
Giá trị \(x\) để \(A\) vừa chia hết cho cả 5 và 10 là 0.
Cho số \(a = \overline {259*} .\) Biết rằng \(a\) chia hết cho \(10.\)
a)Giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.
b)\(6a\) là một bội của 10.
c)\(\left( {6a + 100} \right)\cancel{ \vdots }10.\)
d)\(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\)
a) Đúng.
Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.
b) Đúng.
Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên \(6a \vdots 10.\) Vậy \(6a\) là một bội của 10.
c) Sai.
Vì \(6a \vdots 10,\;100 \vdots 10\) nên \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\) Vậy \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\)
d) Đúng.
Vì \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10;{\rm{ }}\;23\cancel{ \vdots }10\) nên \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\) Vậy \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\)
Cho \(x \in \left\{ {16;\;\,18;\;\,20;\;\,25;\;\,30} \right\}.\) Khi đó:
a)Với \(x \in \left\{ {20;\;\,25;\;\,30} \right\}\) thì \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5.\)
b) Các giá trị của \(x\) để \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5\) cũng thỏa mãn \(\left( {x + 20} \right) \vdots 10.\)
c)Tập hợp trên có 2 phần tử \(x\) thỏa mãn \(x + 20\) chia hết cho cả 5 và 10.
d)Tích các giá trị của \(x\) để \(x + 20\) chia hết cho cả 5 và 10 là 2 000.
a) Đúng.
Với \(x = 20\) thì \(x + 20 = 40 \vdots 5\) nên \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5.\)
Với \(x = 25\) thì \(x + 20 = 45 \vdots 5\) nên \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5.\)
Với \(x = 30\) thì \(x + 20 = 50 \vdots 5\) nên \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5.\)
Vậy với \(x \in \left\{ {20;\;\,25;\;\,30} \right\}\) thì \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5.\)
b) Sai.
Nhận thấy, với \(x = 25\) thì \(x + 20 = 45 \vdots 5\) nên \(\left( {x + 20} \right) \vdots 5\) nhưng \(45\not \vdots 10\).
Do đó, ý b) là sai.
c) Đúng.
Vì \(40;\;\,50\) đều chia hết cho cả 5 và 10 nên với \(x = 20;\;\,x = 30\) thì \(x + 20\) chia hết cho cả 5 và 10. Vậy tập hợp trên có 2 phần tử \(x\) thỏa mãn \(x + 20\) chia hết cho cả 5 và 10.
d) Sai.
Theo c) ta có: \(x = 20;\;\,x = 30\) thì \(x + 20\) chia hết cho cả 5 và 10.
Ta có: \(20 \cdot 30 = 600.\) Vậy tích các giá trị của \(x\) để \(x + 20\) chia hết cho cả 5 và 10 là 600.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số là bội của 15?
Đáp án: \(6\)
Vì \(15;\;{\rm{ }}30;\;{\rm{ }}45;\;{\rm{ }}60;\;{\rm{ }}75;\;{\rm{ }}90\) đều chia hết cho 15 nên \(15;\;{\rm{ }}30;\;{\rm{ }}45;\;{\rm{ }}60;\;{\rm{ }}75;\;{\rm{ }}90\) đều là bội của 15.
Vậy có 6 số tự nhiên có hai chữ số là bội của 15.
Tìm số tự nhiên \(a < 10\) sao cho \(P = 13 \cdot 14 \cdot 15 + a\) vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 10.
Đáp án: \(0\)
Vì \(15 \vdots 3\) nên \(\left( {13 \cdot 14 \cdot 15} \right) \vdots 3.\)
Ta có: \(13 \cdot 14 \cdot 15 = 13 \cdot 7 \cdot 2 \cdot 15 = 13 \cdot 7 \cdot 30.\) Vì \(30 \vdots 10\) nên \(\left( {13 \cdot 7 \cdot 30} \right) \vdots 10\) hay \(\left( {13 \cdot 14 \cdot 15} \right) \vdots 10.\)
Do đó, \(13 \cdot 14 \cdot 15\)vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 10.
Để \(P = 13 \cdot 14 \cdot 15 + a\) vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 10 thì \(a\) chia hết cho 10.
Mà \(a\) là số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên \(a = 0.\) Vậy \(a = 0.\)
Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số vừa là ước của 120 vừa là bội của 10?
Đáp án: \(5\)
Các số tự nhiên có hai chữ số là bội của 10 là: \[10;\,\,20;\,\,30;\,\,40;\,\,50;\,\,60;\,\,70;\,\,80;\,\,90.\]
Trong các số trên, 120 chia hết cho \(10;\;{\rm{ }}20;\;{\rm{ }}30;\;{\rm{ }}40;\;{\rm{ }}60\).
Nên các số \(10;\;{\rm{ }}20;\;{\rm{ }}30;\;{\rm{ }}40;\;{\rm{ }}60\) là ước của 120.
Vậy có 5 số tự nhiên có hai chữ số vừa là ước của 120 vừa là bội của 10
Có bao nhiêu số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 100 vừa là bội của 6 vừa là bội của 8?
Đáp án: \(2\)
Các số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 100 là bội của 6 là: \(54;\,\,60;\,\,66;\,\,72;\;\,78;\;\,84;\;\,90;\;\,96.\)
Trong các số trên, các số \(72;\;{\rm{ }}96\) là bội của 8.
Vậy có hai số tự nhiên lớn hơn 50 và nhỏ hơn 100 vừa là bội của 6 vừa là bội của 8.
Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên \(n\) sao cho \(n + 7\) chia hết cho \(n + 2.\)
Đáp án: \(1\)
Ta có: \(n + 7 = n + 2 + 5.\)
Để \(n + 7\) chia hết cho \(n + 2\) thì 5 chia hết cho \(n + 2.\)
Do đó, \(\left( {n + 2} \right) \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ {1;\;{\rm{ }}5} \right\}.\)
Vì \(n \ge 0\) nên \(n + 2 \ge 2.\) Do đó, \(n + 2 = 5\) nên \(n = 3.\)
Vậy có một số tự nhiên \(n\) sao cho \(n + 7\) chia hết cho \(n + 2.\)



