20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 41. Biểu đồ cột kép (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Cho biểu đồ cột kép ở hình dưới đây biểu thị số lượng huy chương vàng và tổng số huy chương (vàng, bạc, đồng) của một số tỉnh trong đại hội thể thao:

Chọn đáp án đúng.
Cột màu xanh lá biểu thị tổng số huy chương của mỗi tỉnh.
Cột màu trắng biểu thị số huy chương vàng của mỗi tỉnh.
Cột màu trắng biểu thị số huy chương vàng, bạc, đồng của mỗi tỉnh.
Cột màu xanh lá biểu thị tổng số huy chương vàng, bạc của mỗi tỉnh.
Đáp án đúng là: C
Từ biểu đồ ta thấy, cột màu xanh lá biểu thị số huy chương vàng của mỗi tỉnh và cột màu trắng biểu thị tổng số huy chương của mỗi tỉnh. Do đó, chọn C.
Cho bảng dữ liệu dưới đây cho biết số con vật nuôi của học sinh các tổ trong lớp:
| Tổ 1 | Tổ 2 | Tổ 3 | Tổ 4 |
Mèo | 4 | 2 | 6 | 8 |
Chó | 5 | 3 | 2 | 4 |
Biểu đồ phù hợp để vẽ bảng dữ liệu trên là:
Biểu đồ quạt tròn.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: D
Vì bảng dữ liệu trên có hai đối tượng khác nhau là chó và mèo nên ta dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn bảng dữ liệu trên.
Trong các biểu đồ sau, biểu đồ nào là biểu đồ cột?
Biểu đồ 1. |
Biểu đồ 2 |
Biểu đồ 3 |
Biểu đồ 4 |
Biểu đồ 1.
Biểu đồ 2.
Biểu đồ 3.
Biểu đồ 4.
Đáp án đúng là: B
Biểu đồ cột kép là Biểu đồ 2.
Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn lượng mưa trung bình bốn tháng 5, 6, 7, 8 của Tỉnh A và Tỉnh B (đơn vị: \({\rm{mm}}\)):

Tháng nào có lượng mưa ở hai tỉnh là bằng nhau?
Tháng 5.
Tháng 6.
Tháng 7.
Tháng 8.
Đáp án đúng là: C
Tháng 7 có lượng mưa ở hai tỉnh bằng nhau và cùng bằng \({\rm{50}}\;\,{\rm{mm}}{\rm{.}}\)
Cho bảng dữ liệu dưới đây cho biết số học sinh nam và nữ của các lớp khối 6 trường X:
| 6A | 6B | 6C | 6D |
Nam | 14 | 22 | 26 | 18 |
Nữ | 25 | 23 | 18 | 24 |
Khi sử dụng biểu đồ cột kép để biểu diễn bảng dữ liệu trên, lớp nào có chiều dài cột biểu diễn cột nam cao hơn chiều dài biểu diễn cột nữ?
Lớp 6A.
Lớp 6B.
Lớp 6C.
Lớp 6D.
Đáp án đúng là: C
Vì lớp 6C có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ nên lớp 6C có chiều dài cột biểu diễn cột nam cao hơn chiều dài biểu diễn cột nữ.
Ba lớp còn lại có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ nên lớp 6C có chiều dài cột biểu diễn cột nam thấp hơn chiều dài biểu diễn cột nữ.
Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng các bạn nam, nữ yêu thích một số môn thể thao:

Môn thể thao nào có số học sinh nữ thích ít hơn số học sinh nam?
Bóng đá.
Cầu lông.
Bóng chuyền.
Cầu lông.
Đáp án đúng là: A
Vì \(6 < 10,\;\,15 > 5,\;\,10 < 18,\;\;11 < 12\) nên môn bóng đá có số học sinh nữ thích ít hơn số học sinh nam.
Biểu đồ cột dưới đây cho biết số học sinh ba lớp 6A, 6B, 6C thích học 2 môn Toán và Văn:

Tổng số học sinh thích học môn Toán ở 3 lớp 6A, 6B, 6C là
31 học sinh.
34 học sinh.
35 học sinh.
41 học sinh.
Đáp án đúng là: B
Số học sinh thích học môn Toán ở 3 lớp 6A, 6B, 6C lần lượt là: 9 học sinh, 15 học sinh và 10 học sinh.
Tổng số học sinh thích học môn Toán ở 3 lớp 6A, 6B, 6C là: \(9 + 15 + 10 = 34\) (học sinh).
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết sĩ số đầu năm và cuối năm học của 4 lớp khối 6:

Có bao nhiêu lớp sĩ số tăng ở cuối năm học?
1 lớp.
4 lớp.
3 lớp.
2 lớp.
Đáp án đúng là: D
Vì \(35 < 38;\;\,39 < 40;\;\,36 = 36;\;\,42 > 40\) nên ở cuối năm học, hai lớp 6A và 6B có sĩ số tăng.
Vậy có 2 lớp sĩ số tăng ở cuối năm học.
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết số cây hoa trồng được của hai lớp 6B và 6C:

Cả hai lớp trồng được loại hoa nào là nhiều nhất?
Hoa hồng.
Hoa Cẩm Chướng.
Hoa Hướng Dương.
Hoa Cúc Họa Mi.
Đáp án đúng là: C
Vì \(10 + 11 < 13 + 12 < 15 + 12 < 20 + 8\) nên Hoa Hướng Dương là loại hoa hai lớp trồng được nhiều nhất.
Biểu đồ dưới đây cho biết xếp loại học lực học kì I của hai lớp 6A, 6B:

Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 6A nhiều hơn tổng số học sinh giỏi và khá lớp 6B là
2 bạn.
4 bạn.
1 bạn.
0 bạn.
Đáp án đúng là: D
Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 6A là: \(14 + 16 = 30\) (bạn).
Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 6B là: \(12 + 18 = 30\) (bạn).
Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 6A nhiều hơn tổng số học sinh giỏi và khá lớp 6B là:
\(30 - 30 = 0\) (bạn).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))
Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6E về môn thể thao yêu thích nhất (mỗi học sinh chỉ chọn 1 môn thể thao):

Khi đó:
Số học sinh nam và nữ yêu thích môn cầu lông lần lượt là 10 học sinh và 8 học sinh.
Số học sinh thích môn cầu lông là 18 bạn.
Số học sinh thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh thích môn bóng đá.
Lớp 6E có 42 học sinh.
a) Sai.
Số học sinh nam và nữ yêu thích môn cầu lông lần lượt là 8 học sinh và 10 học sinh. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Tổng số học sinh thích môn cầu lông là: \(8 + 10 = 18\) (học sinh). Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Số học sinh thích môn bóng đá là: \(10 + 6 = 16\) (học sinh).
Vì \(18 > 16\) nên số học sinh thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh thích môn bóng đá.
Vậy c) đúng.
d) Sai.
Số học sinh thích cờ vua là: \(4 + 5 = 9\) (học sinh).
Tổng số học sinh lớp 6E là: \(18 + 16 + 9 = 43\) (học sinh). Vậy d) sai.
Biểu đồ dưới đây thống kê số áo sơ mi được bán ra trong 2 ngày của hai cửa hàng kinh doanh:

Biết rằng trong hai ngày nói trên, cửa hàng 1 đã lãi được \(1\;\,400\;\,000\) đồng và cửa hàng 2 lãi được \(840\;\,000\) đồng. Khi đó:
Trong ngày 1, cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được lần lượt 12 cái áo và 16 cái áo.
Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được tất cả 28 cái áo.
Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được nhiều áo hơn cửa hàng 2.
Cửa hàng 1 bán một chiếc áo lãi được nhiều hơn cửa hàng 2.
a) Sai.
Trong ngày 1, cửa hàng 1 và cửa hàng 2 bán được lần lượt 12 cái áo và 6 cái áo. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được số áo là: \(12 + 16 = 28\) (cái áo). Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Trong 2 ngày, cửa hàng 2 bán được số áo là: \(6 + 8 = 14\) (cái áo).
Vì \(28 > 14\) nên trong 2 ngày, cửa hàng 1 bán được nhiều áo hơn cửa hàng 2. Vậy c) đúng.
d) Sai.
Tiền lãi 1 chiếc áo ở cửa hàng 1 là: \(1\;\,400\;\,000:28 = 50\;\,000\) (đồng).
Tiền lãi 1 chiếc áo ở cửa hàng 2 là: \(840\;\,000:14 = 60\;\,000\) (đồng).
Vì \(50\;\,000 < 60\;\,000\) nên cửa hàng 1 bán một chiếc áo lãi được ít hơn cửa hàng 2. Vậy d) sai.
Biểu đồ cột kép dưới đây thống kê số chiếc xe ô tô bán được của hai mẫu xe M và N từ năm 2023 đến năm 2025:

Khi đó:
Số xe mẫu N bán được trong các năm 2023, 2024 và 2025 lần lượt là 45 chiếc, 60 chiếc và 100 chiếc.
Năm 2023, số chiếc xe mẫu M bán được nhiều hơn số xe mẫu N.
Có 2 năm số xe mẫu M bán được nhiều hơn số xe mẫu N.
Từ năm 2023 đến năm 2025, hai mẫu xe ô tô M và N bán được đều tăng qua mỗi năm.
a) Đúng.
Số xe mẫu N bán được trong các năm 2023, 2024 và 2025 lần lượt là 45 chiếc, 60 chiếc và 100 chiếc. Vậy a) đúng.
b) Đúng.
Vì \(50 > 45\) nên 2023, số chiếc xe mẫu M bán được nhiều hơn số xe mẫu N. Vậy b) đúng.
c) Sai.
Vì \(55 < 60,\;\,45 < 100\) nên năm 2024 và năm 2025 số xe mẫu M bán được ít hơn số xe mẫu N.
Theo ý b), 2023, số chiếc xe mẫu M bán được nhiều hơn số xe mẫu N.
Suy ra, có 1 năm số chiếc xe mẫu M bán được nhiều hơn số xe mẫu N. Vậy c) sai.
d) Sai.
Vì \(45 < 60 < 100\) nên từ năm 2023 đến năm 2025, mẫu xe ô tô N bán được tăng qua mỗi năm.
Vì \(50 < 55,\;\,55 > 45\) nên từ năm 2023 đến năm 2025, mẫu xe ô tô M bán được không tăng qua mỗi năm. Vậy d) sai.
Để hoàn thành lô hàng X theo kế hoạch, hai tổ công nhân của công ty M đã tổ chức làm ngoài giờ trong ba tuần. Số giờ làm thêm của hai đội đó trong ba tuần được thể hiện ở bảng dưới đây:

Công ty trả lương mỗi giờ làm thêm ngoài giờ là 120 nghìn đồng. Khi đó,
Số giờ làm thêm của tổ 1 trong tuần 1, tuần 2, tuần 3 lần lượt là 9 giờ, 15 giờ và 10 giờ.
Tổng số giờ làm thêm của tổ 1 trong 3 tuần là 39 giờ.
Tổng số giờ làm thêm trong 3 tuần của tổ 2 nhiều hơn tổ 1 là 6 giờ.
Công ty trả lương làm thêm ngoài giờ trong 3 tuần của tổ 2 nhiều hơn tổ 1 là 1 triệu đồng.
a) Đúng.
Số giờ làm thêm của tổ 1 trong tuần 1, tuần 2, tuần 3 lần lượt là 9 giờ, 15 giờ và 10 giờ. Vậy a) đúng.
b) Sai.
Tổng số giờ làm thêm của tổ 1 trong 3 tuần là: \(9 + 15 + 10 = 34\) (giờ). Vậy b) sai.
c) Sai.
Tổng số giờ làm thêm của tổ 2 trong 3 tuần là: \(10 + 16 + 15 = 41\) (giờ).
Vì \(41 - 34 = 7\) nên tổng số giờ làm thêm trong 3 tuần của tổ 2 nhiều hơn tổ 1 là 7 giờ. Vậy c) sai.
d) Sai.
Công ty trả lương làm thêm ngoài giờ trong 3 tuần của tổ 2 nhiều hơn tổ 1 là:
\(7 \cdot 120 = 840\) (nghìn đồng) \( = 0,84\) triệu đồng.
Vậy d) sai.
Biểu đồ dưới đây cho biết điểm thi học kì II 3 môn Toán, Ngữ Văn và Tiếng Anh của hai bạn My và Linh:

Khi đó:
Điểm Toán của hai bạn My và Linh lần lượt là 10 và 8.
Tổng điểm thi ba môn của bạn My là 25 điểm.
Tổng điểm thi ba môn của bạn My cao hơn bạn Linh.
Điểm thi trung bình ba môn của bạn My cao hơn điểm thi trung bình ba môn của bạn Linh là khoảng \(0,5\) điểm.
a) Đúng.
Điểm Toán của hai bạn My và Linh lần lượt là 10 và 8. Vậy a) đúng.
b) Đúng.
Tổng điểm thi ba môn của bạn My là: \(10 + 6 + 9 = 25.\) Vậy b) đúng.
c) Đúng.
Tổng điểm thi ba môn của bạn My là: \(8 + 8 + 8,5 = 24,5.\)
Vì \(25 > 24,5\) nên tổng điểm thi ba môn của bạn My cao hơn bạn Linh. Vậy c) đúng.
d) Sai.
Vì \(25:3 - 24,5:3 \approx 0,17\) nên điểm thi trung bình ba môn của bạn My cao hơn điểm thi trung bình ba môn của bạn Linh là khoảng \(0,17\) điểm. Vậy d) sai.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Biểu đồ cột kép dưới đây cho cách đi đến trường của học sinh hai lớp 6B và 6C:

Có bao nhiêu cách đến trường mà học sinh lớp 6B đi nhiều hơn học sinh lớp 6C?
Đáp án: \(2\)
Vì \(15 > 12,\;\,10 < 11,\;\,8 < 20,\;\,13 > 6\) nên có hai cách đến trường mà học sinh lớp 6B đi nhiều hơn học sinh lớp 6C là: Xe đạp và đi bộ. Vậy có 2 cách đến trường mà học sinh lớp 6B đi nhiều hơn học sinh lớp 6C.
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết số lượng thịt lợn và thịt bò bán được của một siêu thị trong 3 tháng cuối năm 2024:

Tháng nào có sự chênh lệch về khối lượng nhiều nhất giữa thịt lợn và thịt bò bán ra của cửa hàng?
Đáp án: \(11\)
Vì \(60 - 45 < 110 - 90 < 84 - 45\) nên tháng 11 có sự chênh lệch về khối lượng nhiều nhất giữa thịt lợn và thịt bò bán ra của siêu thị. Vậy tháng 11 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Xếp loại điểm thi học kì I hai môn Toán, Ngữ văn của hai lớp 6A trường THCS Ban Mai được biểu diễn trong biểu đồ cột kép sau:

Lớp 6A có nhiều hơn lớp 6B bao nhiêu học sinh?
Đáp án: \(0\)
Số học sinh lớp 6A là: \(14 + 16 + 8 + 2 = 40\) (học sinh).
Số học sinh lớp 6B là: \(12 + 18 + 9 + 1 = 40\) (học sinh).
Do đó, số học sinh lớp 6A nhiều hơn số học sinh lớp 6B là 0 học sinh
Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn nhiệt độ trung bình mỗi tháng trong bốn tháng đầu năm 2025 của Tỉnh A và Tỉnh B:

Nhiệt độ trung bình của 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A cao hơn bao nhiêu độ C nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B?
Đáp án: \(4,5\)
Nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A là: \(\frac{{22 + 24 + 26 + 30}}{4} = 25,5\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B là: \(\frac{{18 + 20 + 21 + 25}}{4} = 21\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Ta có: \(25,5 - 21 = 4,5.\)
Vậy nhiệt độ trung bình của 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh A cao hơn \(4,5^\circ {\rm{C}}\) so với nhiệt độ trung bình 4 tháng đầu năm 2025 của tỉnh B.
Biểu đồ dưới đây thống kê số chiếc laptop bán được trong 2 ngày của 2 cửa hàng:

Biết rằng giá trung bình một chiếc laptop của cửa hàng 1 và cửa hàng 2 lần lượt là 8 triệu và \(8,5\) triệu đồng. Hỏi doanh thu của cửa hàng 1 nhiều hơn doanh thu của cửa hàng 2 là bao nhiêu triệu đồng trong 2 ngày?
Đáp án: \(1\)
Doanh thu của cửa hàng 1 nhiều hơn doanh thu của cửa hàng 2 trong 2 ngày là:
\(\left( {10 + 5} \right) \cdot 8 - \left( {8 + 6} \right) \cdot 8,5 = 1\) (triệu đồng).
Vậy doanh thu của cửa hàng 1 nhiều hơn doanh thu của cửa hàng 2 là 1 triệu đồng










