20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
35 câu hỏi
Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], tổng của chúng được kí hiệu là
\[a + b\].
\[a - b\].
\[b - a\].
\[a < b\].
Đáp án đúng là: A
Tổng của hai số tự nhiên \[a\] và \[b\] được kí hiệu là \[a + b\].
Trong phép tính \[125 + 43 = 168.\] Số 125 là
tổng.
thừa số.
tích.
số hạng.
Đáp án đúng là: D
Trong phép tính trên, số 125 là số hạng.
Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], cách viết nào sau đây thể hiện đúng tính chất giao hoán của phép cộng số tự nhiên?
\[a + b = a - b\].
\[a + b = a + b\].
\[a + b = b + a\].
\[a + b = b - a\].
Đáp án đúng là: C
Phép cộng số tự nhiên có tính chất giao hoán: \[a + b = b + a\].
Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], cách viết nào sau đây thể hiện đúng tính chất kết hợp của phép cộng số tự nhiên?
\[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b - c} \right)\].
\[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\].
\[\left( {a + b} \right) + c = a - \left( {b + c} \right)\].
\[\left( {a + b} \right) + c = a - \left( {b - c} \right)\].
Đáp án đúng là: B
Phép cộng số tự nhiên có tính chất kết hợp: \[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\].
Một số tự nhiên \[a\] bất kì cộng với số 0 thì bằng
\[a.\]
\[a + 1.\]
\[a - 1.\]
\[a + 2.\]
Đáp án đúng là: A
Một số tự nhiên \[a\] bất kì cộng với số 0 thì bằng chính nó, nghĩa là \[a + 0 = a.\]
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ số tự nhiên \[a\] cho số tự nhiên \[b\] chỉ được thực hiện được nếu
\[a \ge b\].
a < b.
\[a \ne b\].
\[a = b\].
Đáp án đúng là: A
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\].
Hiệu của số \[12\,\,300\] và \[1\,\,200\] là
\[11\,\,100.\]
\[11\,\,111.\]
\[1\,\,100.\]
\[12\,\,100.\]
Đáp án đúng là: B
Hiệu của \[12\,\,300\] và \[1\,\,200\] là kết quả của phép tính: \[12\,\,300--1\,\,200.\]
Ta có \[12\,\,300--1\,\,200 = 11\,\,110.\]
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ nào sau đây được thực hiện?
\[7 - 8\].
\[3 - 5\].
\[1 - 4\].
\[4 - 3\].
Đáp án đúng là: D
Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\].
Ta có \[4 > 3\] nên phép trừ \[4 - 3\] thực hiện được và có kết quả bằng \[4 - 3 = 1\].
Số tự nhiên \[x\] nào thỏa mãn \[x + 8 = 19\]?
10.
9.
11.
12.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[x + 8 = 19\]
\[x = 19 - 8\]
\(x = 11\).
Vậy \[x\,\, = \,\,11\] thỏa mãn \[x\,\, + \,\,8\,\, = \,\,19\].
Mai đi chợ mua sữa hết 15 nghìn đồng, trứng hết 9 nghìn đồng và bột mì hết 20 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu nghìn đồng?
6.
5.
7.
8.
Đáp án đúng là: A
Tổng số tiền Mai đã dùng để mua hàng là: \[15 + 9 + 20 = 44\] (nghìn đồng).
Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng.
Như vậy, số tiền Mai được trả lại là: \[50 - 44 = 6\] (nghìn đồng).
Cho số tự nhiên \[x = 10\].
a) \[x + 0 = 0 + x = x\].
a) Đúng. \[x\,\, + \,\,0\,\, = \,\,0\,\, + \,\,x\,\, = \,\,x\,\, = \,\,10\].
Cho số tự nhiên \[x = 10\].b) \[x + \left( {20 + 7} \right) = \left( {x + 20} \right) + 7\].
b) Đúng. \[x\,\, + \,\,\left( {20\,\, + \,\,7} \right)\,\, = \,\,x\,\, + \,\,20\,\, + \,\,7\,\, = \,\,\left( {x\,\, + \,\,20} \right)\,\, + \,\,7\].
Cho số tự nhiên \[x = 10\].c) \[x - 3 = 13\].
c) Sai. \[x\,\, - \,\,3\,\, = \,\,10\,\, - \,\,3\,\, = \,\,7\].
Cho số tự nhiên \[x = 10\].d) Biểu thức \(A = 2x + 1\) có giá trị bằng 3.
d) Sai. Thay \[x = 10\] vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = 2x + 1 = 2 \cdot 10 + 1 = 21.\)
Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].
a) \(b > a\).
a) Đúng. Do \(8 > 5\) nên \(b > a\).
Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].b) \(a - b = 3\).
b) Sai. Vì \(b > a\) hay \(a < b\) nên xét trên tập số tự nhiên, ta không thực hiện được phép tính \(a - b\).
Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].c) \[a + b = 13\].
c) Đúng. Ta có \[a + b = 5 + 8 = 13\].
Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].
d) \(\left( {a + b} \right) + \left( {b - a} \right) = 16\).
d) Đúng. Ta có: \(b - a = 8 - 5 = 3\). Khi đó, \(\left( {a + b} \right) + \left( {b - a} \right) = 13 + 3 = 16\).
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].
a) \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
a) Sai. Tập hợp \[A\] là tập các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 8 và nhỏ hơn 15 nên \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\].
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].
b) Tập hợp \[A\] có 8 phần tử.
b) Sai. Tập hợp \[A\] có tất cả 7 phần tử.
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].
c) Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] lớn hơn 10.
c) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] là 14.
Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].
d) Tổng giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 22.
d) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] là 14, phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 8, tổng giữa 14 và 8 là \[14 + 8 = 22\]. Vậy tổng giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 22.
Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].
a) Có thể thực hiện 2 phép trừ với \[x\] là số bị trừ và số trừ là một phần tử của tập \[A\].
a) Đúng. Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\]. Tập hợp \[A\] có 2 phần tử 5 và 4 với \[6 > 5\] và \[6 > 4\] nên ta thực hiện được 2 phép trừ với 6 là số bị trừ và số trừ là 5 hoặc 4.
Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].
b) Hiệu của phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp A là 10.
b) Sai. Ta có: \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập \[A\] là 15, phần tử bé nhất thuộc tập \[A\] là 4. Vậy hiệu giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là \[15 - 4 = 11\].
Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].
c) Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 45.
c) Sai. Ta có: \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\]. Tổng các phần tử thuộc tập hợp \[A\] là: \[4 + 5 + 9 + 11 + 15 = 44.\]
Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].
d) Hiệu của tổng các phần tử của tập \[A\] và \[x\] là 38.
d) Đúng. Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 44. Hiệu giữa tổng các phần tử của tập \[A\] và \[x\] là \[44 - 6 = 38\].
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].
a) Hiệu của phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 10.
a) Sai. Phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 21, phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] là 30.
Hiệu của phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là \(30 - 21 = 9\).
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].
b) Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 80.
b) Sai. \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\], tổng \[21 + 23 + 26 = 70\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 70.
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].
c) Tổng các phần tử của tập hợp \[B\] lớn hơn tổng các phần tử của tập hợp \[A\].
c) Đúng. \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\], tổng \[24 + 27 + 29 + 30 = 110\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[B\] là 110. Có \[110 > 70\] nên tổng các phần tử của tập hợp \[B\] lớn hơn tổng các phần tử của tập hợp \[A\].
Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].d) Tổng của các phần tử thuộc tập hợp \[A\] và các phần tử thuộc tập hợp \[B\] là 200.
d) Sai. Tổng của các phần tử thuộc tập hợp \[A\] và các phần tử thuộc tập hợp \[B\] là: \(70 + 110 = 180\).
Tính hiệu \[503\,\,055 - 499\,\,654\].
Đáp án: 723 109.
Tổng \[503\,\,055 - 499\,\,654 = 3\,\,401\].
Tìm \(x\), biết \[x + 35 = 78\].
Đáp án: 43.
Ta có: \[x + 35 = 78\]
\[x = 78 - 35\]
\[x = 43\].
Một doanh nghiệp năm ngoái thu nhập 138 tỉ đồng, năm nay thu nhập 150 tỉ đồng. Hỏi năm nay doanh nghiệp thu nhập nhiều hơn năm ngoái bao nhiêu tiền?
Đáp án: 12.
Số tiền doanh nghiệp thu nhập năm nay nhiều hơn năm ngoái là:
\[150 - 138 = 12\] (tỉ đồng).
Mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa gồm: một tập vở giá \[100\,\,000\] đồng, một hộp bút bi giá \[60\,\,000\] đồng, bộ thước kẻ hết \[15\,\,000\] đồng. Mẹ Hoa đưa cho người bán hàng một tờ tiền mệnh giá \[200\,\,000\] đồng. Hỏi người bán hàng cần phải trả lại mẹ Hoa bao nhiêu nghìn tiền?
Đáp án: 25.
Tổng số tiền mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa là:
\[100\,\,000 + 60\,\,000 + 15\,\,000 = 175\,\,000\] (đồng)
Người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là:
\[200\,\,000--175\,\,000 = 25\,\,000\] (đồng)
Vậy người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là 25 nghìn đồng.
Một thư viện có 8 240 quyển sách. Trong tháng 1, thư viện nhập thêm 1 560 quyển, và cho mượn 2 135 quyển. Hỏi đến cuối tháng 1, thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?
Đáp án: 7 665.
Số sách có trong thư viện sau khi nhập thêm là: \[8\,\,240 + 1\,\,560 = 9\,\,800\] (quyển sách).
Số sách còn lại sau khi cho mượn là: \[9\,\,800 - 2\,\,135 = 7\,\,665\] (quyển sách).
Vậy đến cuối tháng 1, thư viện còn lại \[7\,\,665\] quyển sách.




