20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 681 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], tổng của chúng được kí hiệu là

\[a + b\].

\[a - b\].

\[b - a\].

\[a < b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng của hai số tự nhiên \[a\] và \[b\] được kí hiệu là \[a + b\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép tính \[125 + 43 = 168.\] Số 125 là

tổng.

thừa số.

tích.

số hạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phép tính trên, số 125 là số hạng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], cách viết nào sau đây thể hiện đúng tính chất giao hoán của phép cộng số tự nhiên?

\[a + b = a - b\].

\[a + b = a + b\].

\[a + b = b + a\].

\[a + b = b - a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phép cộng số tự nhiên có tính chất giao hoán: \[a + b = b + a\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[a\] và \[b\], cách viết nào sau đây thể hiện đúng tính chất kết hợp của phép cộng số tự nhiên?

\[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b - c} \right)\].

\[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\].

\[\left( {a + b} \right) + c = a - \left( {b + c} \right)\].

\[\left( {a + b} \right) + c = a - \left( {b - c} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phép cộng số tự nhiên có tính chất kết hợp: \[\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số tự nhiên \[a\] bất kì cộng với số 0 thì bằng

\[a.\]

\[a + 1.\]

\[a - 1.\]

\[a + 2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một số tự nhiên \[a\] bất kì cộng với số 0 thì bằng chính nó, nghĩa là \[a + 0 = a.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ số tự nhiên \[a\] cho số tự nhiên \[b\] chỉ được thực hiện được nếu

\[a \ge b\].

a < b.

\[a \ne b\].

\[a = b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của số \[12\,\,300\] và \[1\,\,200\] là

\[11\,\,100.\]

\[11\,\,111.\]

\[1\,\,100.\]

\[12\,\,100.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu của \[12\,\,300\] và \[1\,\,200\] là kết quả của phép tính: \[12\,\,300--1\,\,200.\]

Ta có \[12\,\,300--1\,\,200 = 11\,\,110.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ nào sau đây được thực hiện?

\[7 - 8\].

\[3 - 5\].

\[1 - 4\].

\[4 - 3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\].

Ta có \[4 > 3\] nên phép trừ \[4 - 3\] thực hiện được và có kết quả bằng \[4 - 3 = 1\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên \[x\] nào thỏa mãn \[x + 8 = 19\]?

10.

9.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[x + 8 = 19\]

\[x = 19 - 8\]

\(x = 11\).

Vậy \[x\,\, = \,\,11\] thỏa mãn \[x\,\, + \,\,8\,\, = \,\,19\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai đi chợ mua sữa hết 15 nghìn đồng, trứng hết 9 nghìn đồng và bột mì hết 20 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu nghìn đồng?

6.

5.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số tiền Mai đã dùng để mua hàng là: \[15 + 9 + 20 = 44\] (nghìn đồng).

Mai đưa cho cô bán hàng tờ 50 nghìn đồng.

Như vậy, số tiền Mai được trả lại là: \[50 - 44 = 6\] (nghìn đồng).

11. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 10\].

a) \[x + 0 = 0 + x = x\].

Xem đáp án

a) Đúng. \[x\,\, + \,\,0\,\, = \,\,0\,\, + \,\,x\,\, = \,\,x\,\, = \,\,10\].

12. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 10\].b) \[x + \left( {20 + 7} \right) = \left( {x + 20} \right) + 7\].

Xem đáp án

b) Đúng. \[x\,\, + \,\,\left( {20\,\, + \,\,7} \right)\,\, = \,\,x\,\, + \,\,20\,\, + \,\,7\,\, = \,\,\left( {x\,\, + \,\,20} \right)\,\, + \,\,7\].

13. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 10\].c) \[x - 3 = 13\].

Xem đáp án

c) Sai. \[x\,\, - \,\,3\,\, = \,\,10\,\, - \,\,3\,\, = \,\,7\].

14. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 10\].d) Biểu thức \(A = 2x + 1\) có giá trị bằng 3.

Xem đáp án

d) Sai. Thay \[x = 10\] vào biểu thức \(A,\) ta được: \(A = 2x + 1 = 2 \cdot 10 + 1 = 21.\)

15. Tự luận
1 điểm

Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].

a) \(b > a\).

Xem đáp án

a) Đúng. Do \(8 > 5\) nên \(b > a\).

16. Tự luận
1 điểm

Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].b) \(a - b = 3\).

Xem đáp án

b) Sai. Vì \(b > a\) hay \(a < b\) nên xét trên tập số tự nhiên, ta không thực hiện được phép tính \(a - b\).

17. Tự luận
1 điểm

Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].c) \[a + b = 13\].

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có \[a + b = 5 + 8 = 13\].

18. Tự luận
1 điểm

Xét trên tập hợp số tự nhiên, cho \[a = 5\] và \[b = 8\].

d) \(\left( {a + b} \right) + \left( {b - a} \right) = 16\).

Xem đáp án

d) Đúng. Ta có: \(b - a = 8 - 5 = 3\). Khi đó, \(\left( {a + b} \right) + \left( {b - a} \right) = 13 + 3 = 16\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].

a) \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Xem đáp án

a) Sai. Tập hợp \[A\] là tập các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 8 và nhỏ hơn 15 nên \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\].

20. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].

b) Tập hợp \[A\] có 8 phần tử.

Xem đáp án

b) Sai. Tập hợp \[A\] có tất cả 7 phần tử.

21. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].

c) Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] lớn hơn 10.

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] là 14.

22. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 \le x < 15} \right\}\].

d) Tổng giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 22.

Xem đáp án

d) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[A\] là 14, phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 8, tổng giữa 14 và 8 là \[14 + 8 = 22\]. Vậy tổng giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 22.

23. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].

a) Có thể thực hiện 2 phép trừ với \[x\] là số bị trừ và số trừ là một phần tử của tập \[A\].

Xem đáp án

a) Đúng. Trong tập hợp \[\mathbb{N}\], phép trừ \[a - b\] chỉ được thực hiện được nếu \[a \ge b\]. Tập hợp \[A\] có 2 phần tử 5 và 4 với \[6 > 5\] và \[6 > 4\] nên ta thực hiện được 2 phép trừ với 6 là số bị trừ và số trừ là 5 hoặc 4.

24. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].

b) Hiệu của phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp A là 10.

Xem đáp án

b) Sai. Ta có: \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\]. Phần tử lớn nhất thuộc tập \[A\] là 15, phần tử bé nhất thuộc tập \[A\] là 4. Vậy hiệu giữa phần tử lớn nhất và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là \[15 - 4 = 11\].

25. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].

c) Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 45.

Xem đáp án

c) Sai. Ta có: \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\]. Tổng các phần tử thuộc tập hợp \[A\] là: \[4 + 5 + 9 + 11 + 15 = 44.\]

26. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 6\] và tập hợp \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,9;\,\,11;\,\,15} \right\}\].

d) Hiệu của tổng các phần tử của tập \[A\] và \[x\] là 38.

Xem đáp án

d) Đúng. Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 44. Hiệu giữa tổng các phần tử của tập \[A\] và \[x\] là  \[44 - 6 = 38\].

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].

a) Hiệu của phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 10.

Xem đáp án

a) Sai. Phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là 21, phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] là 30.

Hiệu của phần tử lớn nhất thuộc tập hợp \[B\] và phần tử bé nhất thuộc tập hợp \[A\] là \(30 - 21 = 9\).

28. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].

b) Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 80.

Xem đáp án

b) Sai. \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\], tổng \[21 + 23 + 26 = 70\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[A\] là 70.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].

c) Tổng các phần tử của tập hợp \[B\] lớn hơn tổng các phần tử của tập hợp \[A\].

Xem đáp án

c) Đúng. \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\], tổng \[24 + 27 + 29 + 30 = 110\]. Tổng các phần tử của tập hợp \[B\] là 110. Có \[110 > 70\] nên tổng các phần tử của tập hợp \[B\] lớn hơn tổng các phần tử của tập hợp \[A\].

30. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {21;\,\,23;\,\,26} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {24;\,\,27;\,\,29;\,\,30} \right\}\].d) Tổng của các phần tử thuộc tập hợp \[A\] và các phần tử thuộc tập hợp \[B\] là 200.

Xem đáp án

d) Sai. Tổng của các phần tử thuộc tập hợp \[A\] và các phần tử thuộc tập hợp \[B\] là: \(70 + 110 = 180\).

31. Tự luận
1 điểm

Tính hiệu \[503\,\,055 - 499\,\,654\].

Xem đáp án

Đáp án: 723 109.

Tổng \[503\,\,055 - 499\,\,654 = 3\,\,401\].

32. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết \[x + 35 = 78\].

Xem đáp án

Đáp án: 43.

Ta có: \[x + 35 = 78\]

\[x = 78 - 35\]

\[x = 43\].

33. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp năm ngoái thu nhập 138 tỉ đồng, năm nay thu nhập 150 tỉ đồng. Hỏi năm nay doanh nghiệp thu nhập nhiều hơn năm ngoái bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Đáp án: 12.

Số tiền doanh nghiệp thu nhập năm nay nhiều hơn năm ngoái là:

\[150 - 138 = 12\] (tỉ đồng).

34. Tự luận
1 điểm

Mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa gồm: một tập vở giá \[100\,\,000\] đồng, một hộp bút bi giá \[60\,\,000\] đồng, bộ thước kẻ hết \[15\,\,000\] đồng. Mẹ Hoa đưa cho người bán hàng một tờ tiền mệnh giá \[200\,\,000\] đồng. Hỏi người bán hàng cần phải trả lại mẹ Hoa bao nhiêu nghìn tiền?

Xem đáp án

Đáp án: 25.

Tổng số tiền mẹ Hoa mua đồ dùng học tập cho Hoa là: 

\[100\,\,000 + 60\,\,000 + 15\,\,000 = 175\,\,000\] (đồng)

Người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là:

\[200\,\,000--175\,\,000 = 25\,\,000\] (đồng)

Vậy người bán hàng cần trả lại mẹ Hoa số tiền là 25 nghìn đồng. 

35. Tự luận
1 điểm

Một thư viện có 8 240 quyển sách. Trong tháng 1, thư viện nhập thêm 1 560 quyển, và cho mượn 2 135 quyển. Hỏi đến cuối tháng 1, thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Đáp án: 7 665.

Số sách có trong thư viện sau khi nhập thêm là: \[8\,\,240 + 1\,\,560 = 9\,\,800\] (quyển sách).

Số sách còn lại sau khi cho mượn là: \[9\,\,800 - 2\,\,135 = 7\,\,665\] (quyển sách).

Vậy đến cuối tháng 1, thư viện còn lại \[7\,\,665\] quyển sách.