20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 30. Làm tròn và ước lượng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 30. Làm tròn và ước lượng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 678 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(200,46\) khi làm tròn đến hàng phần mười ta được số

\(200,4.\)

\(200,5.\)

\(200,3.\)

\(200,6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(6 > 5\) nên khi làm tròn số \(200,46\) khi làm tròn đến hàng phần mười ta được số \(200,5.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 152 làm tròn đến hàng chục ta được số

150.

155.

160.

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(2 < 5\) nên số 152 làm tròn đến hàng chục ta được số 150.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng một số khi làm tròn đến hàng phần mười, ta giữ nguyên chữ số đó. Khi đó, chữ số hàng phần trăm của số đó có thể bằng

8.

7.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì khi làm tròn một số thập phân đến một hàng nào mà chữ số hàng đó giữ nguyên thì chữ số hàng ngay bên phải số đó nhỏ hơn 5.

Do đó, khi làm tròn đến hàng phần mười ta giữ nguyên chữ số đó thì chữ số hàng phần trăm của số đó có thể bằng 4; 3; 2; 1; 0. Do đó, chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \( - 23,9\) làm tròn đến hàng đơn vị ta được số

\( - 23.\)

\( - 20.\)

\( - 24.\)

\( - 30.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(9 > 0\) nên số \( - 23,9\) làm tròn đến hàng đơn vị ta được số \( - 24.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(225,234\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được số

\(225,23.\)

\(225,24.\)

\(225,2.\)

\(230.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(4 < 5\) nên số \(225,234\) làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được số \(225,23.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo trang http://danso.org/viet-nam, tính đến ngày 16/11/2025, dân số Việt Nam là \(101\;\,810\;\,741\) người. Làm tròn dân số đến hàng triệu, dân số nước ta là

100 triệu người.

101 triệu người.

102 triệu người.

\(102,5\) triệu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(101\;\,810\;\,741 \approx 102\;\,000\;\,000 = 102\) triệu người.

Vậy khi làm tròn dân số đến hàng triệu, dân số nước ta là 102 triệu người.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn kết quả của phép tính \(69:4\) đến hàng phần mười ta được số:

\(17,4.\)

17.

\(17,2.\)

\(17,3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(69:4 = 17,25 \approx 17,3.\) Do đó, chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ước lượng kết quả phép tính \(\left( { - 11,045} \right) \cdot \left( { - 24,2} \right)\) ta được

250.

264.

275.

280.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( { - 11,045} \right) \cdot \left( { - 24,2} \right) \approx 11 \cdot 24 = 264.\)

Vậy ước lượng kết quả phép tính \(\left( { - 11,045} \right) \cdot \left( { - 24,2} \right)\) ta được 264.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộ gia đình đem \(160\;\,{\rm{kg}}\) đường đóng thành các túi, mỗi túi đựng được \(1,2\;\,{\rm{kg}}\) đường. Hộ gia đình đó đóng được khoảng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

140 túi.

130 túi.

134 túi.

133 túi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hộ gia đình đó đóng được tất cả số túi đường là: \(160:1,2 = \frac{{400}}{3} \approx 133\) (túi).

Vậy hộ gia đình đó đóng được khoảng 133 túi đường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ đảo A đến đảo B dài 350 hải lí, biết 1 hải lí (xấp xỉ) \(1,852\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\) Quãng đường đó dài khoảng (Làm tròn kết quả đến hàng chục)

\(190\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

\(650\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

\(188\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

\(660\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quãng đường đó dài: \(350 \cdot 1,852 = 648,2\;\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

Làm tròn kết quả đến hàng chục ta được \(650\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \(a = 23,4 \cdot 3\) và \(b = 156:8.\)

a

Làm tròn \(a\) đến hàng đơn vị ta được \(a \approx 70.\)

ĐúngSai
b

Làm tròn \(b\) đến hàng hàng chục ta được \(b \approx 30.\)

ĐúngSai
c

Tổng của hai số \(a\) và \(b\) lớn hơn 80.

ĐúngSai
d

Tổng hai số \(a\) và \(b\) gấp khoảng 3 lần \(b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = 23,4 \cdot 3 = 70,2 \approx 70.\) Vậy làm tròn \(a\) đến hàng đơn vị ta được \(a \approx 70.\)

b) Sai.

Ta có: \(b = 156:8 = 19,5 \approx 20.\) Vậy làm tròn \(b\) đến hàng hàng chục ta được \(b \approx 20.\)

c) Đúng.

Ta có: \(a + b \approx 70 + 20 = 90.\) Vậy tổng của hai số \(a\) và \(b\) lớn hơn 80.

d) Sai.

Vì \(90:20 = 4,5.\) Do đó, tổng hai số \(a\) và \(b\) gấp khoảng 3 lần \(b\) là sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Bác Linh đem 300 nghìn đi ăn mua đồ ăn sáng. Bác cần mua 3 cái bánh mì kẹp, 2 tô phở và 2 suất bánh cuốn. Biết rằng, giá tiền một cái bánh mì kẹp là 18 nghìn đồng, giá tiền một tô phở là 49 nghìn đồng và giá tiền một suất bánh cuốn là 38 nghìn đồng.

a

Giá tiền mua một cái bánh mì kẹp, một tô phở và một suất bánh cuốn sau khi làm tròn lần lượt là 20 nghìn đồng, 50 nghìn đồng và 30 nghìn đồng.

ĐúngSai
b

Giá tiền mua 3 cái bánh mì kẹp ước lượng bằng 60 nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Giá tiền mua 3 cái bánh mì kẹp nhiều hơn giá tiền mua 2 suất bánh cuốn.

ĐúngSai
d

Bác Linh mang đủ tiền để mua đồ ăn sáng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Giá tiền mua một cái bánh mì kẹp, một tô phở và một suất bánh cuốn sau khi làm tròn lần lượt là 20 nghìn đồng, 50 nghìn đồng và 40 nghìn đồng.

b) Đúng.

Vì giá một cái bánh mì kẹp sau khi làm tròn khoảng 20 nghìn đồng nên giá tiền mua 3 chiếc bánh mì bằng khoảng \(20 \cdot 3 = 60\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền mua 3 cái bánh mì kẹp ước lượng bằng 60 nghìn đồng.

c) Sai.

Giá tiền mua 2 suất bánh cuốn ước lượng bằng: \(40 \cdot 2 = 80\) (nghìn đồng).

Vậy giá tiền mua 3 cái bánh mì kẹp ít hơn giá tiền mua hai suất bánh cuốn.

d) Đúng.

Giá tiền mua hai tô phở bằng khoảng: \(50 \cdot 2 = 100\) (nghìn đồng).

Số tiền ước lượng bác Linh phải trả để mua đồ ăn sáng là: \(60 + 80 + 100 = 240\) (nghìn đồng).

Vì \(240 < 300\) nên bác Linh mang đủ tiền để mua đồ ăn sáng.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(a\) là kết quả của phép tính \(3,22 \cdot 3 - 6,2.\) Làm tròn \(a\) đến hàng đơn vị ta được \(b.\) Khi đó:

a

\(a > 3.\)

ĐúngSai
b

\(b \approx 4.\)

ĐúngSai
c

\(10b > 50.\)

ĐúngSai
d

\(10b + 60 < 100.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = 3,22 \cdot 3 - 6,2 = 9,66 - 6,2 = 3,46.\) Vậy \(a > 3.\)

b) Sai.

Vì \(4 < 5\) nên \(3,46 \approx 3.\) Vậy \(b \approx 3.\)

c) Sai.

Vì \(10b \approx 10 \cdot 3 = 30 < 50\) nên \(10b < 50.\)

d) Đúng.

Vì \(10b + 60 \approx 30 + 60 = 90 < 100.\) Vậy \(10b + 60 < 100.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Một khu vườn hình vuông có chu vi là \(46\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Người ta chia khu vườn đó thành 4 phần bằng nhau và lấy 3 phần đất đó để trồng rau và phần còn lại để trồng cây ăn quả.

a

Độ dài cạnh của khu vườn xấp xỉ \(11\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Diện tích khu vườn bằng khoảng \(130\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
c

Người ta ước lượng phần diện tích trồng rau bằng khoảng \(99\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Diện tích phần trồng hoa khoảng \(34\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Độ dài cạnh của khu vườn là: \(46:4 = 11,5\;\left( {\rm{m}} \right) \approx 12\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy độ dài cạnh của khu vườn xấp xỉ \(12\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Diện tích khu vườn là: \({11,5^2} = 132,25\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 130\;\,{{\rm{m}}^2}.\) Vậy diện tích khu vườn bằng khoảng \(130\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

c) Đúng.

Diện tích phần trồng rau là: \(132,25 \cdot \frac{3}{4} = 99,1875\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 99\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy người ta ước lượng phần diện tích trồng rau bằng khoảng \(99\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Diện tích phần trồng hoa là: \(132,25 - 99,1875 = 33,0625\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right) \approx 33\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

Vậy diện tích phần trồng hoa khoảng \(33\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Một bánh xe hình tròn có diện tích bằng \(3\;\,846,5\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) chuyển động từ điểm A đến điểm B sau 525 vòng (Lấy \(\pi  = 3,14\)).

a

Bán kính bánh xe bằng \(35\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Đường kính bánh xe bằng \(75\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Chu vi bánh xe bằng khoảng \(220\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Quãng đường từ A đến B dài khoảng \(1,5\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(3\;\,846,5:3,14 = 1\;\,225,\;\,1\,\,225 = 35 \cdot 35.\) Do đó, bán kính bánh xe bằng \(35\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Đường kính của bánh xe là: \(35 \cdot 2 = 70\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy đường kính bánh xe bằng \(70\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Chu vi của bánh xe là: \(70 \cdot 3,14 = 219,8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right) \approx 220\;\,{\rm{cm}}.\) Vậy chu vi bánh xe bằng khoảng \(220\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Quãng đường AB dài: \(219,8 \cdot 525 = 115\;\,395\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right) \approx 1,2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Vậy quãng đường AB dài khoảng \(1,2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

16. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức\(A = 2,7 \cdot 3 + 1,5 \cdot 2 - 5:2,5.\) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

\(A = 2,7 \cdot 3 + 1,5 \cdot 2 - 5:2,5 = 8,1 + 3 - 2 = 9,1 \approx 9.\) Vậy \(A \approx 9.\)

17. Tự luận
1 điểm

Hôm nay, An cùng mẹ đến siêu thị để mua các nguyên liệu cho món chè. Nguyên liệu chính gồm: \(5,24\;\,{\rm{kg}}\) khoai lang, \(1,25\;\,{\rm{kg}}\)đậu đỏ, \(3,08\;\,{\rm{kg}}\) khoai môn, \(0,78\;\,{\rm{kg}}\) thạch găng. Ngoài ra, còn cần các nguyên liệu phụ như: Đường kính, nước cốt dừa, bột đao, … Hỏi tổng khối lượng các nguyên liệu chính để làm món chè mà An và mẹ đã mua là bao nhiêu \({\rm{kg?}}\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: \(10,4\)

Tổng khối lượng các nguyên liệu chính là: \(5,24 + 1,25 + 3,08 + 0,78 = 10,35\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right) \approx 10,4\;\,{\rm{kg}}.\)

Vậy tổng khối lượng các nguyên liệu chính cần mua là khoảng \(10,4\;\,{\rm{kg}}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn \(24,5 - 2x = 2,2 \cdot 3:4.\)

(Làm tròn x đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \(11,4\)

\(24,5 - 2x = 2,2 \cdot 3:4\)

\(24,5 - 2x = 1,65\)

\(2x = 24,5 - 1,65\)

\(2x = 22,85\)

\(x = 11,425 \approx 11,4.\)

Vậy \(x \approx 11,4.\)

19. Tự luận
1 điểm

Hết học kì II, điểm môn Toán của bạn Hà như sau:

Hệ số 1: \(7;\;\,7,5;\;\,8,5;\;\,9,5.\)

Hệ số 2: \(8,25.\)

Hệ số 3: 9.

Tính điểm trung bình môn Toán học kì II của bạn Hà.

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: \(8,44\)

Điểm trung bình môn Toán học kì II của bạn Hà là:

\(\frac{{7 + 7,5 + 8,5 + 9,5 + 8,25 \cdot 2 + 9 \cdot 3}}{{4 + 2 + 3}} = \frac{{76}}{9} \approx 8,44.\)

Vậy điểm trung bình môn Toán học kì II của bạn Hà bằng khoảng \(8,44.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên sau khi làm tròn đến hàng nghìn cho kết quả là \(24\;\,000.\) Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là số lớn nhất và số nhỏ nhất có thể. Tính \(a - b.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(999\)

Vì số tự nhiên sau khi làm tròn đến hàng nghìn cho kết quả là \(24\;\,000\) nên số lớn nhất và số nhỏ nhất có thể là \(24\;\,499\) và \(23\;\,500.\) Do đó, \(a = 24\;\,499;\;\,b = 23\;\,500.\)

Suy ra: \(a - b = 24\;\,499 - 23\;\,500 = 999.\) Vậy \(a - b = 999.\)