20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 686 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên tia số nằm ngang, điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay liền bên trái điểm 8?

Điểm 7.

Điểm 9.

Điểm 10.

Điểm 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trên tia số nằm ngang, các số tự nhiên được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải, từ bé đến lớn.

Do \[7\,\, < \,\,8\], 7 và 8 là hai số tự nhiên liên tiếp nên điểm 7 nằm ngay liền bên trái điểm 8.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[n\] là số tự nhiên nhỏ hơn 7, so với điểm 7 điểm \[n\] nằm

Bên trái.

Bên phải.

Bên trên.

Bên dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \[n\] nhỏ hơn 7 hay \[n < 7\] nên trên tia số nằm ngang điểm \[n\] nằm bên trái điểm 7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên tia số nằm ngang, với điểm \[a\] nằm trước điểm \[b\], ta viết

\[a\,\, > \,\,b\].

\[a\,\, = \,\,b\].

\[a\,\, \ne \,\,b\].

\[a\,\, < \,\,b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên tia số nằm ngang, với điểm \[a\] nằm trước điểm \[b\] (\[a\] nhỏ hơn \[b\]). Khi đó, ta viết \[a\,\, < \,\,b\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số 8 là

7.

9.

10.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liền sau của số 8 là 9.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là hai số tự nhiên liên tiếp?

1 và 3.

2 và 4.

3 và 4.

1 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai số 3 và 4 là hai số tự nhiên liên tiếp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì theo tính chất bắc cầu ta có

\[a < c\].

\[a > c\].

\[a = c\].

\[a \ne c\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \[a < b\] và \[b < c\] thì \[a < c\] (tính chất bắc cầu).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[m\,\, = \,\,12\,\,036\,\,001\] và \[n\,\, = \,\,12\,\,035\,\,987\], nhận xét nào sau đây đúng?

\[m > n\].

\[m = n\].

\[m < n\].

\[m \ne n\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \[12\,\,036\,\,001\,\, > \,\,12\,\,035\,\,987\] nên \[m > n\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu “\[a\] lớn hơn hoặc bằng \[b\]” là

\[a > b\].

\[a \ge b\].

\[a \le b\].

\[a < b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu \[a \ge b\] đọc là “\[a\] lớn hơn hoặc bằng \[b\]” có nghĩa là “\[a > b\] hoặc \[a = b\]”.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số 3; 5; 2; 4, số nào thuộc tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {x \in \mathbb{N}|x \ge 5} \right\}\]?

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[A\] là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 5 nên \[A = \left\{ {5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;...} \right\}\].

Vậy số 5 thuộc tập hợp \[A\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cách liệt kê phần tử của tập hợp \[K = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 3} \right\}\]?

\[K = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

\[K = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}\].

\[K = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

\[K = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp \[K\] là các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 3 nên bằng cách liệt kê ta có \[K = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}.\]

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m\,\, = \,\,237\] và \[n\,\, = \,\,273\].

a) \[m < n\].

Xem đáp án

a) Đúng. Ta thấy \[237 < 273\] nên \[m < n\].

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m\,\, = \,\,237\] và \[n\,\, = \,\,273\].

b) Trên tia số nằm ngang, điểm \[m\] nằm bên phải điểm \[n\].

Xem đáp án

b) Sai. Vì \[m < n\] nên trên tia số nằm ngang, điểm \[m\] nằm bên trái điểm \[n\].

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m\,\, = \,\,237\] và \[n\,\, = \,\,273\].

c) Trên tia số nằm ngang, điểm \[m\] nằm trước điểm \[n\].

Xem đáp án

c) Đúng. Vì \[m < n\] nên trên tia số nằm ngang, điểm \[m\] nằm trước điểm \[n\].

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m\,\, = \,\,237\] và \[n\,\, = \,\,273\].d) Với \[n < p\] ta có \[m\,\, < \,\,p\].

Xem đáp án

d) Đúng. Ta có \[m < n\] và \[n < p\] nên \[m < p\] (tính chất bắc cầu).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m = 12\,\,036\,\,001\] và \[n = 12\,\,036\,\,002\].

a) \[m \ge n\].

Xem đáp án

a) Sai. Ta thấy \[12\,\,036\,\,001\,\, < \,\,12\,\,036\,\,002\] và \[12\,\,036\,\,001\,\, \ne \,\,12\,\,036\,\,002\] nên nhận xét \[m \ge n\] là sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m = 12\,\,036\,\,001\] và \[n = 12\,\,036\,\,002\].

b) Số liền trước của \[m\] là \[n\].

Xem đáp án

b) Sai. Số liền trước của số 12 036 001 là 12 036 000.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m = 12\,\,036\,\,001\] và \[n = 12\,\,036\,\,002\].c) \[m\] và \[n\] là hai số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án

c) Đúng. 12 036 001 và 12 036 002 là hai số tự nhiên liên tiếp.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai số tự nhiên \[m = 12\,\,036\,\,001\] và \[n = 12\,\,036\,\,002\].

d) Với \[n \le p\] ta có \[m \le p\].

Xem đáp án

d) Đúng. Ta có \[12\,\,036\,\,001\,\, < \,\,12\,\,036\,\,002\] nên \[m\,\, \le \,\,n\] (\[m\] nhỏ hơn hoặc bằng \[n\]).

Ta có \[m\,\, \le \,\,n\] và \[n \le p\] nên \[m \le p\] (tính chất bắc cầu).

19. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].

a) Trên tia số nằm ngang, tập hợp \[A\] có 2 phần tử là các điểm nằm bên trái điểm \[x\].

Xem đáp án

a) Sai. Trong tập hợp \[A\] có các phần tử 3; 6 và 11 với \[3 < 12\], \[6 < 12\] và \[11 < 12\] nên tập hợp \[A\] có 3 phần tử nằm bên trái điểm 12.

20. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].

b) Tập hợp \[A\] có chứa phần tử là số liền sau của \[x\].

Xem đáp án

b) Sai. Số liền sau của số 12 là 13 mà \[13\,\, \notin \,\,A\]. Vậy tập hợp \[A\] không chứa phần tử là số liền sau của \[x.\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].

c) Một phần tử thuộc \[A\] và \[x\] là hai số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có: \[11\,\, \in \,A\], 11 và 12 là hai số tự nhiên liên tiếp.

22. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 12\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {3;\,\,6;\,\,11;\,\,12;\,\,14;\,\,16;\,\,21} \right\}\].d) Tập hợp \[A\] có 4 phần tử lớn hơn hoặc bằng \[x\].

Xem đáp án

d) Đúng. Trong tập hợp \[A\] có các phần tử 12; 14; 16; 21 với \[12 = 12\], \[14 > 12\], \[16 > 12\], \[21 > 12\] nên tập hợp \[A\] có 4 phần tử lớn hơn hoặc bằng 12.

23. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 20\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

a) Số liền trước của \[x\] là 21.

Xem đáp án

a) Sai. Số liền trước của số 20 là 19.

24. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 20\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].b) Số liền sau của số lớn nhất trong tập hợp \[A\] là 16.

Xem đáp án

b) Đúng. Số lớn nhất trong tập hợp \[A\] là 15. Số liền sau của số 15 là 16.

25. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 20\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].c) Trên tia số nằm ngang, tập hợp \[A\] chứa ít nhất một phần tử là điểm nằm bên trái điểm \[x\].

Xem đáp án

c) Đúng. Trong tập hợp \[A\] có \[10 \in A\], \[10 < 20\] nên trên tia số nằm ngang điểm 10 nằm bên trái điểm 20.

26. Tự luận
1 điểm

Cho số tự nhiên \[x = 20\] và tập hợp \[A\,\, = \,\,\left\{ {10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].d) Với \[y\,\, \in \,A\] thì \[y < x\].

Xem đáp án

d) Đúng. Tập hợp \[A\] là tập hợp các số tự nhiên \[y\] với \[9 < y < 16\] (lớn hơn 9 và nhỏ hơn 16) mà ta có \[16 < 20\]. Kết hợp \[y < 16\] và \[16 < 20\] theo tính chất bắc cầu thì \[y < 20\] hay \[y < x\].

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 6} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {y \in \mathbb{N}|6 \le y < 12} \right\}\].

a) Số liền sau của số lớn nhất trong tập hợp \[A\] là 6.

Xem đáp án

a) Sai. Tập hợp \[A\] là tập các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn hoặc bằng 6 nên \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

Số lớn nhất trong tập hợp \[A\] là 6. Số liền sau của số 6 là 7.

28. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 6} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {y \in \mathbb{N}|6 \le y < 12} \right\}\].b) Số liền trước của số bé nhất trong tập hợp \[B\] là 5.

Xem đáp án

b) Đúng. Tập hợp \[B\] là tập các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 6 và nhỏ hơn 12 nên \[B = \left\{ {6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\]. Số bé nhất trong tập hợp \[B\] là 6. Số liền trước của số 6 là 5.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 6} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {y \in \mathbb{N}|6 \le y < 12} \right\}\].

c) Số lớn nhất trong tập hợp \[A\] bằng số bé nhất trong tập hợp \[B\].

Xem đáp án

c) Đúng. Ta có \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\], \[B = \left\{ {6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\].

Số 6 là số lớn nhất trong tập hợp \[A\] và cũng là số bé nhất trong tập hợp \[B\].

30. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 6} \right\}\] và tập hợp \[B = \left\{ {y \in \mathbb{N}|6 \le y < 12} \right\}\].d) Với \[x\,\, \in \,A\] và \[y\,\, \in B\] thì \[x \le y\].

Xem đáp án

d) Đúng. Ta có: \[A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|x \le 6} \right\}\], \[B = \left\{ {y \in \mathbb{N}|6 \le y < 12} \right\}\].

Kết hợp \[x \le 6\] và \[6 \le y\] theo tính chất bắc cầu thì \[x \le y\].

31. Tự luận
1 điểm

Số liền trước của 532 là số nào?

Xem đáp án

Đáp án: 531.

Số liền trước của 532 là 531.

32. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số trong các số: 3; 6; 8; 9, số nào thuộc tập hợp \[B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x \le 5} \right\}\]?

Xem đáp án

Đáp án: 1.

Tập hợp \[B\] gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 5 nên \[B = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\]. Có \[3\,\, \in \,\,B\].

33. Tự luận
1 điểm

Tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|4 \le x < 12} \right\}\] có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Đáp án: 8.

Tập hợp \[A\] gồm các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 4 và nhỏ hơn 12 nên \[A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}.\]

Ta đếm được tập hợp \[A\] có 8 phần tử.

34. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Cường cùng đứng cạnh một cây cột thẳng đứng. Các bạn đánh dấu chiều cao của mình lên cột bằng hai điểm: điểm \[A\] và điểm \[B\]. Điểm \[A\] ứng với chiều cao của ban An, điểm \[B\] ứng với chiều cao của bạn Cường. Nhìn vào cột thấy điểm \[A\] nằm trên điểm \[B\]. Biết bạn An cao 150 cm. Trong ba giá trị sau: 130 cm, 150 cm, 154 cm, chiều cao bạn Cường có thể là giá trị nào?

Xem đáp án

Đáp án: 154.

Điểm \[A\] ứng với chiều cao của ban An, điểm \[B\] ứng với chiều cao của bạn Cường.

Nhìn vào cột thấy điểm \[A\] nằm trên điểm \[B\] nên chiều cao bạn An sẽ lớn hơn chiều cao của bạn Cường.

Ta thấy trong 3 giá trị có \[154 > 150\].

Vậy chiều cao bạn Cường có thể là 154 cm.

35. Tự luận
1 điểm

Theo dõi kết quả bán hàng trong ngày của một cửa hàng. Người ta nhận thấy, số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều; số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều. Biết số tiền thu được ở cửa hàng vào các buổi trong ngày là: 800 nghìn đồng, 850 nghìn đồng và 980 nghìn đồng. Số tiền cửa hàng thu được vào buổi chiều là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 850.

Đặt số tiền cửa hàng thu được vào buổi sáng, buổi chiều, buổi tối lần lượt là: \[x,\,\,y,\,\,z\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z\,\, \in {\mathbb{N}^*}} \right)\].

Vì số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều nên ta có: \[x > y\].

Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều nên ta có: \[y > z\].

Có \[x > y\] và \[y > z\] nên theo tính chất bắc cầu ta có \[x > z\] hay \[x > y > z\].

Ta lại có \[980 > 850 > 800\].

Vậy số tiền của hàng thu được vào buổi chiều là 850 nghìn đồng.