20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27. Hai bài toán về phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 27. Hai bài toán về phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 683 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tìm \(\frac{m}{n}\;\,\left( {m \in \mathbb{N},\;\,n \in \mathbb{N}*} \right)\) của một số \(a\) cho trước ta tính

\(a:\frac{m}{n}.\)

\(a + \frac{m}{n}.\)

\(a - \frac{m}{n}.\)

\(a \cdot \frac{m}{n}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Muốn tìm \(\frac{m}{n}\;\,\left( {m \in \mathbb{N},\;\,n \in \mathbb{N}*} \right)\) của một số \(a\) cho trước ta tính \(a \cdot \frac{m}{n}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\;\,\left( {m,\;\,n \in \mathbb{N}*} \right)\) của nó bằng \(a,\) ta tính

\(a:\frac{m}{n}.\)

\(\frac{m}{n}:a.\)

\(a + \frac{m}{n}.\)

\(a \cdot \frac{m}{n}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\;\,\left( {m,\;\,n \in \mathbb{N}*} \right)\) của nó bằng \(a,\) ta tính \(a:\frac{m}{n}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{3}{{100}}\) của 200 bằng

2.

6.

3.

100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{{100}}\) của 200 là: \(200 \cdot \frac{3}{{100}} = 6.\) Vậy \(\frac{3}{{100}}\) của 200 bằng 6.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số có \(\frac{1}{4}\) số đó bằng \( - 5.\) Số đó là

\(\frac{{ - 1}}{{20}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{5}.\)

\( - 20.\)

\(\frac{{ - 5}}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đó là: \(\left( { - 5} \right):\frac{1}{4} =  - 20.\) Vậy số cần tìm là \( - 20.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề “\(...\) của 40 bằng 10”. Số thích hợp để điền vào “...” để được câu đúng là

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{1}{4} \cdot 40 = 10\) nên \(\frac{1}{4}\) của 40 bằng 10. Vậy số thích hợp để điền vào “...” là \(\frac{1}{4}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

\(1\frac{2}{3}\) của 9 bằng

3.

10.

12.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(9 \cdot 1\frac{2}{3} = 9 \cdot \frac{5}{3} = 15.\) Vậy \(1\frac{2}{3}\) của 9 bằng 15.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{1}{5}\) giờ \( = ...\) phút. Số thích hợp để điền vào “...” là

20.

12.

10.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{1}{5}\) giờ \( = \frac{1}{5} \cdot 60 = 12\) phút. Vậy số thích hợp để điền vào “...” là 12.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ ở Moscow là \( - 15^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Cùng lúc đó, nhiệt độ ở Seoul bằng \(\frac{2}{3}\) nhiệt độ ở Moscow. Nhiệt độ ở Seoul lúc đó là

\( - 6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 9^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 12^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 10^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ ở Seoul lúc đó là: \( - 15 \cdot \frac{2}{3} =  - 10\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\) Vậy nhiệt độ ở Seoul lúc đó là \( - 10^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh đã đọc được 30 trang của một cuốn sách. Minh nói rằng mình đã đọc được \(\frac{2}{3}\) cuốn sách đó. Số trang của cuốn sách đó là

80 trang.

60 trang.

45 trang.

50 trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số trang của cuốn sách đó là: \(30:\frac{2}{3} = 45\) (trang). Vậy cuốn sách đó có 45 trang.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng hai loại bi vàng và bi đỏ, trong đó có 12 viên bi đỏ số viên bi vàng bằng \(\frac{2}{3}\) số viên bi đỏ. Hộp có có tất cả

30 viên bi.

16 viên bi.

24 viên bi.

20 viên bi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số viên bi vàng trong hộp là: \(12 \cdot \frac{2}{3} = 8\) (viên).

Hộp có tất cả số viên bi là: \(12 + 8 = 20\) (viên).

Vậy hộp có tất cả 20 viên bi.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(\frac{3}{5}\) của \(a\) bằng 15 và \(\frac{1}{4}\) của 20 bằng \(b.\) Khi đó:

a

\(a = 20.\)

ĐúngSai
b

\(b > 4.\)

ĐúngSai
c

Tổng của \(a\) và \(b\) nhỏ hơn 30.

ĐúngSai
d

\(a\) bằng \(\frac{2}{3}\) tổng của \(a\) và \(b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(a = 15:\frac{3}{5} = 25.\) Vậy \(a = 25.\)

b) Đúng.

Ta có: \(b = \frac{1}{4} \cdot 20 = 5.\) Vậy \(b > 4.\)

c) Sai.

Vì \(a = 25,\;\,b = 5\) nên \(a + b = 25 + 5 = 30.\) Vậy tổng của \(a\) và \(b\) bằng 30.

d) Sai.

Ta có: \(\frac{a}{{a + b}} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6}.\) Do đó, \(a\) bằng \(\frac{5}{6}\) tổng của \(a\) và \(b.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng \(10\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng bằng \(\frac{2}{5}\) chiều dài. Trên mảnh vườn đó, người ta trồng hai loại hoa là hoa hồng và hoa ly. Biết rằng diện tích trồng hoa ly bằng \(\frac{4}{5}\) diện tích cả vườn.

a

Chiều rộng của mảnh vườn bằng \(4\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Diện tích của mảnh vườn bằng \(40\;\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Diện tích trồng hoa ly nhỏ hơn \(30\;{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
d

Diện tích trồng hoa ly lớn hơn diện tích trồng hoa hồng là \(24\;\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10 \cdot \frac{2}{5} = 4\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chiều rộng của mảnh vườn bằng \(4\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Diện tích của mảnh vườn là: \(10 \cdot 4 = 40\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của mảnh vườn bằng \(40\;\,{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Diện tích trồng hoa ly là: \(40 \cdot \frac{4}{5} = 32\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích trồng hoa ly lớn hơn \(30\;{{\rm{m}}^2}.\)

d) Đúng.

Diện tích trồng hoa hồng là: \(40 - 32 = 8\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích trồng hoa ly lớn hơn diện tích trồng hoa hồng là: \(32 - 8 = 24\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

13. Đúng sai
1 điểm

Một người vay ngân hàng một khoản tiền và định kì trả hết khoản vay trong bốn kì. Chỉ tính riêng phần gốc, người đó định trả \(\frac{1}{5}\) khoản vay trong kì đầu tiên, \(\frac{1}{4}\) số tiền còn lại được trả trong kì thứ hai; \(\frac{1}{2}\) số tiền còn lại sau hai kì sẽ được trả trong kì thứ ba. Trong kì cuối cùng, người đó chỉ còn phải trả 150 triệu đồng tiền gốc.

a

Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{4}{5}\) khoản vay ban đầu.

ĐúngSai
b

Sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{2}{5}\) khoản vay ban đầu.

ĐúngSai
c

150 triệu đồng ứng với \(\frac{1}{5}\) khoản vay ban đầu.

ĐúngSai
d

Tổng số tiền người đó vay ngân hàng bằng 500 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (khoản vay ban đầu).

Vậy sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{4}{5}\) khoản vay ban đầu.

b) Sai.

Kì thứ hai người đó trả \(\frac{1}{4} \cdot \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\) (khoản vay ban đầu).

Sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(1 - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{5}} \right) = \frac{3}{5}\) (khoản vay ban đầu).

Vậy sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{3}{5}\) khoản vay ban đầu.

c) Sai.

Kì thứ ba người đó trả \(\frac{1}{2} \cdot \frac{3}{5} = \frac{3}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).

Sau ba kì, người đó trả hết \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).

150 triệu đồng ứng với \(1 - \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).

Vậy 150 triệu đồng ứng với \(\frac{3}{{10}}\) khoản vay ban đầu.

d) Đúng.

Tổng số tiền vay của người đó là: \(150:\frac{3}{{10}} = 500\) (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền người đó vay ngân hàng bằng 500 triệu đồng.

14. Đúng sai
1 điểm

Trường phổ thông dân tộc ở một tỉnh miền núi có 450 học sinh bao gồm ba dân tộc: Thái, Tày, Dao. Số bạn dân tộc Dao bằng \(\frac{1}{{30}}\) tổng số học sinh toàn trường. Số bạn học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{3}\) tổng số học sinh Tày và Dao.

a

Số học sinh dân tộc Dao của trường đó bằng 15 học sinh.

ĐúngSai
b

Số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{5}\) tổng số học sinh cả trường đó.

ĐúngSai
c

Số học sinh dân tộc Thái của trường đó bằng 170 học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh Tày bằng \(\frac{3}{5}\) số học sinh toàn trường đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số học sinh dân tộc Dao của trường đó là: \(450 \cdot \frac{1}{{30}} = 15\) (học sinh).

Vậy số học sinh dân tộc Dao của trường đó bằng 15 học sinh.

b) Đúng.

Vì số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{3}\) tổng số học sinh Tày và Dao nên số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{{2 + 3}} = \frac{2}{5}\) tổng số học sinh trường đó.

Vậy số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{5}\) tổng số học sinh cả trường đó.

c) Sai.

Số học sinh dân tộc Thái là: \(450 \cdot \frac{2}{5} = 180\) (học sinh).

Vậy số học sinh dân tộc Thái của trường đó bằng 180 học sinh.

d) Sai.

Số học sinh dân tộc Tày của trường đó là: \(450 - 180 - 15 = 255\) (học sinh).

Vì \(\frac{{255}}{{450}} = \frac{{17}}{{30}}\) nên số học sinh Tày bằng \(\frac{{17}}{{30}}\) số học sinh toàn trường đó.

15. Đúng sai
1 điểm

Bạn An đọc một cuốn sách trong ba ngày: Ngày thứ nhất đọc \(\frac{1}{4}\) số trang, ngày thứ hai đọc \(\frac{2}{3}\) số trang còn lại, ngày thứ ba đọc nốt 90 trang cuối.

a

Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.

ĐúngSai
b

Số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{9}{{10}}\) tổng số trang sách.

ĐúngSai
c

90 trang sách ứng với \(\frac{3}{{10}}\) tổng số trang sách.

ĐúngSai
d

Cuốn sách đó có 300 trang sách.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (tổng số trang sách).

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.

b) Sai.

Số trang sách đọc được trong ngày thứ hai bằng \(\frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\) (tổng số trang sách).

Số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\) (tổng số trang sách).

Vậy số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.

c) Sai.

90 trang sách ứng với \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\) (tổng số trang sách). Vậy 90 trang sách ứng \(\frac{1}{4}\) tổng số trang sách.

d) Sai.

Số trang sách của cuốn sách là: \(90:\frac{1}{4} = 360\) (trang). Vậy cuốn sách đó có 360 trang.

16. Tự luận
1 điểm

Tính \(3\frac{3}{5}\) của \( - 1\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 6\)

\(3\frac{3}{5}\) của \( - 1\frac{2}{3}\) là: \(\left( { - 1\frac{2}{3}} \right) \cdot 3\frac{3}{5} = \frac{{ - 5}}{3} \cdot \frac{{18}}{5} =  - 6.\) Vậy \(3\frac{3}{5}\) của \( - 1\frac{2}{3}\) bằng \( - 6.\)

17. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp tết thiếu nhi, Minh được mẹ mua một món đồ chơi hết 100 nghìn đồng. Số tiền này bằng \(\frac{1}{4}\) số tiền Minh tiết kiệm được. Hỏi Minh tiết kiệm được bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: \(400\)

Minh tiết kiệm được số tiền là: \(100:\frac{1}{4} = 400\) (nghìn đồng). Vậy Minh tiết kiệm được 400 nghìn đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi tối học ở nhà dài \(\frac{3}{2}\) giờ, bạn Linh dành \(\frac{1}{6}\) thời gian để xem lại bài học trong ngày và \(\frac{3}{5}\) thời gian làm bài tập về nhà. Thời gian còn lại Linh dùng để chuẩn bị cho bài học hôm sau. Hỏi thời gian Linh chuẩn bị cho bài hôm sau là bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Đáp án: \(21\)

Thời gian Linh chuẩn bị cho bài học hôm sau là: \(\frac{3}{2} \cdot \left( {1 - \frac{1}{6} - \frac{3}{5}} \right) = \frac{7}{{20}}\) (giờ) \( = 21\) phút.

Vậy Linh chuẩn bị cho bài học hôm sau là 21 phút.

19. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh của cả lớp. Tính số học sinh nữ của lớp đó.

Xem đáp án

Đáp án: \(15\)

Số học sinh nam lớp 6A là: \(45 \cdot \frac{2}{3} = 30\) (học sinh).

Số học sinh nữ của lớp 6A là: \(45 - 30 = 15\) (học sinh).

Vậy số học sinh nữ của lớp 6A là 15 học sinh.

20. Tự luận
1 điểm

Lượng nước trong một loại nấm tươi là \(\frac{9}{{10}},\) trong nấm phơi khô là \(\frac{2}{5}\) so với khối lượng của nấm. Nếu một người phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được bao nhiêu \({\rm{kg}}\) nấm khô?

Xem đáp án

Đáp án: \(10\)

Lượng nước trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 \cdot \frac{9}{{10}} = 54\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Khối lượng phần còn lại của nấm có trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 - 54 = 6\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được lượng nấm khô là: \(6:\left( {1 - \frac{2}{5}} \right) = 10\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Vậy phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được \(10\;\,{\rm{kg}}\) nấm khô.

\(\)