20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6110 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Một hình thoi có chu vi bằng \(36\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh của hình thoi bằng

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài cạnh của hình thoi là: \(36:4 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy độ dài cạnh của hình thoi bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có độ dài cạnh bằng \(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình vuông đó là

\(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình vuông là: \({5^2} = 25\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình vuông đó là \(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích bằng \(20\;{{\rm{m}}^2},\) chiều dài của hình chữ nhật là \(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chiều rộng của hình chữ nhật đó là

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(20:5 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là \(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có diện tích bằng \(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2},\) tổng độ dài hai đáy của hình thang bằng \(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chiều cao của hình thang đó là

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều cao của hình thang đó là: \(40 \cdot 2:10 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chiều cao của hình thang đó là \(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích của hình bình hành ở hình vẽ dưới đây:

Tính diện tích của hình bình hành ở hình vẽ dưới đây:   (ảnh 1)

\(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(6\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích của hình bình hành đó là: \(4 \cdot 3 = 12\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình bình hành đó là \(12\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10\;{\rm{cm}}\)\(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình thoi là

\(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(25\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích của hình thoi là: \(\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 10 = 40\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của hình thoi là \(40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang cân có tổng độ dài hai đáy bằng \(25\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) chu vi của hình thang đó bằng \(55\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh bên của hình thang đó là

\(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(25\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Độ dài cạnh bên của hình thang là: \(\left( {55 - 25} \right):2 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh bên của hình thang là \(15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi hình bình hành \(ABCD\)\(AB = 5\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;CB = 6\;{\rm{cm}}\)

\(22\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(11\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(24\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi hình bình hành \(ABCD\) là: \(\left( {5 + 6} \right) \cdot 2 = 22\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi hình bình hành \(ABCD\) bằng \(22\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình bình hành có diện tích bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2},\) độ dài một cạnh của hình bình hành bằng \(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chiều cao ứng với cạnh đó bằng

\(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(18\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều cao ứng với cạnh có độ dài \(5\;{\rm{cm}}\) của hình bình hành là: \(60:5 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chiều cao ứng với cạnh có độ dài \(5\;{\rm{cm}}\) của hình bình hành bằng \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB = 10\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh \(BC\) gấp đôi độ dài cạnh \(AB.\) Chu vi của hình chữ nhật \(ABCD\)

\(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(60\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(90\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(50\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(BC = 2AB = 2 \cdot 10 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi của hình chữ nhật \(ABCD\) là:

Vậy chu vi hình chữ nhật \(ABCD\) bằng \(60\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Một thửa ruộng hình chữ nhật chu vi bằng  chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Trên thửa ruộng đó người ta trồng lúa. Biết rằng năng suất lúa là \(0,8\;{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^2}.\)

        a)Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật lớn hơn \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

        b)Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật nhỏ hơn \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

        c)Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật lớn hơn \(50\;{{\rm{m}}^2}.\)

        d)Sản lượng thóc thu được trên thửa ruộng là \(94\;{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: \(40:2 = 20\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy nửa chu vi của hình chữ nhật lớn hơn \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là: \(20:\left( {1 + 3} \right) \cdot 1 = 5\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật nhỏ hơn \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là: \(20 - 5 = 15\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

Vậy diện tích thửa ruộng hình chữ nhật lớn hơn \(50\;{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Sản lượng thóc thu được trên thửa ruộng đó là: \(75 \cdot 0,8 = 60\;\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Vậy sản lượng thóc thu được trên thửa ruộng đó là \(60\;{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình vuông có chu vi bằng \(48\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trên mảnh vườn đó, người ta sử dụng 16 diện tích khu đất để trồng hoa. Biết rằng mỗi mét vuông trồng được 4 cây hoa.

        a)Độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

        b)Diện tích của khu vườn đó nhỏ hơn \(100\;{{\rm{m}}^2}.\)

        c)Diện tích đất để trồng hoa là \(36\;{{\rm{m}}^2}.\)

        d)Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó lớn hơn 100 cây.

Xem đáp án

a)Đúng.

Độ dài của hình vuông là: \(48:4 = 12\;\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy độ dài cạnh hình vuông bằng \(12\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Diện tích khu đất là: \({12^2} = 144\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của khu vườn lớn hơn

c) Sai.

Diện tích đất để trồng hoa là: \(144:6 = 24\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích đất để trồng hoa là \(24\;{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

Số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó là: \(24 \cdot 4 = 96\) (cây).

Vậy số cây hoa cần để trồng trên mảnh đất đó nhỏ hơn 100 cây.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có độ dài đáy \(AB\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) độ dài đáy \(CD\) gấp đôi độ dài đáy \(AB\) và chiều cao \(AH\) bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đáy \(CD.\)

        a)Độ dài đáy \(CD\) bằng \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)         

        b)\(AH < 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c)Trung bình cộng độ dài hai đáy của hình bình thang bằng \(8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)Diện tích hình thang \(ABCD\) lớn hơn \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a)Đúng.

Độ dài đáy \(CD\) là: \(18 - 6 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy độ dài đáy \(CD\) bằng \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Chiều cao \(AH\) của hình thang đó là: \(12:3 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(AH < 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Trung bình cộng độ dài hai đáy của hình bình thang là: \(\left( {12 + 6} \right):2 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy trung bình cộng độ dài hai đáy của hình bình thang bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Diện tích hình thang \(ABCD\) là: \(9 \cdot 4 = 36\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích hình thang \(ABCD\) nhỏ hơn \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Một người dự định làm một thanh sắt dài 12 mét để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có kích thước như hình bên.

Một người dự định làm một thanh sắt dài 12 mét để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có kích thước như hình bên. (ảnh 1)

a)Chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(210\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        b)Chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c)Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi nhỏ hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)Vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.

Xem đáp án

a) Sai.

Chu vi của hình chữ nhật lớn là: \(2 \cdot \left( {90 + 120} \right) = 420\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi của hình chữ nhật lớn bằng \(420\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Chu vi của hình thoi là: \(75 \cdot 4 = 300\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi của hình thoi lớn hơn \(190\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi là: \(90 + 120 = 210\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy tổng độ dài hai đường chéo của hình thoi lớn hơn \(200\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là: \(420 + 210 + 300 = 930\;\left( {{\rm{cm}}} \right) = 9,3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

\(9,3\;{\rm{m}} < 12\;{\rm{m}}\) nên vật liệu người đó chuẩn bị đủ để làm khung sắt.

15. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(6\;{\rm{m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(5\;{\rm{m}}{\rm{,}}\) người ta phân chia khu vực để trồng hoa và trồng cỏ như hình dưới đây:

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 6m  chiều rộng 5m  người ta  (ảnh 1)

Hoa được trồng ở hình bình hành \(DMBN\) và cỏ được trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 80 000 đồng và trồng cỏ là 50 000 đồng.

        a)Diện tích phần đất trồng hoa là \(30\;{{\rm{m}}^2}.\)

        b)Diện tích phần đất trồng cỏ lớn hơn \(20\;{{\rm{m}}^2}.\)

        c)Số tiền công để trồng hoa lớn hơn 1 000 000 đồng.

        d)Tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ nhỏ hơn 2 000 000 đồng.

Xem đáp án

a) Sai.

Diện tích phần đất trồng hoa là: \(3 \cdot 5 = 15\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích phần đất trồng hoa là \(15\;{{\rm{m}}^2}.\)

b) Sai.

Diện tích phần đất trồng cỏ là: \(5 \cdot 6 - 15 = 15\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích phần đất trồng cỏ nhỏ hơn \(20\;{{\rm{m}}^2}.\)

c) Đúng.

Số tiền công trồng hoa là: \(15 \cdot 80\;000 = 1\;200\;000\) (đồng).

Vậy số tiền công để trồng hoa lớn hơn 1 000 000 đồng.

d) Đúng.

Số tiền công trồng cỏ là: \(15 \cdot 50\;000 = 750\;000\) (đồng).

Tổng số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ là: \(750\;000 + 1\;200\;000 = 1\;950\;000\) (đồng).
Vậy tổng
số tiền cần chi trả để trồng hoa và trồng cỏ nhỏ hơn 2 000 000 đồng.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một siêu thị cần treo đèn trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng \(75\;{\rm{cm}}\) và chiều dài \(150\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chi phí cho mỗi \({\rm{cm}}\) dài của đèn là 6 nghìn đồng. Hỏi siêu thị đó phải chi bao nhiêu nghìn đồng để mua đèn?

Một siêu thị cần treo đèn trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2700

Chu vi của biển quảng cáo là: \(2 \cdot \left( {75 + 150} \right) = 450\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Siêu thị cần số tiền để mua đèn là: \(450 \cdot 6 = 2\;700\) (nghìn đồng).

Vậy siêu thị đó phải chi 2 700 nghìn đồng để mua bóng đèn.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD,\) biết mỗi ô vuông có độ dài cạnh là \(2\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình thang \(ABCD\) bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}?\)

Cho hình thang cân ABCD,biết mỗi ô vuông có độ dài cạnh là (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 36

Độ dài đáy \(AB\) là: \(2 \cdot 2 = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Độ dài đáy \(CD\) là: \(2 \cdot 4 = 8\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chiều cao \(AH\) là: \(2 \cdot 3 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích hình thang \(ABCD\) là: \(\left( {4 + 8} \right) \cdot 6:2 = 36\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích của hình thang \(ABCD\) bằng \(36\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Hai hình vuông \(ABCD\)\(BEGC\) như nhau ghép lại thành hình chữ nhật \(AEGD.\) Nối \(B\) với \(D,\;E\) với \(C\) ta được hình bình hành \(BECD\) (như hình vẽ). Biết rằng chu vi của hình chữ nhật \(AEGD\) bằng \(432\;{\rm{cm}},\) tính diện tích của hình bình hành \(BECD.\)(Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)).

Hai hình vuông ABCD và BEGC như nhau ghép lại thành hình chữ nhật (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 5184

Nửa chu vi hình chữ nhật \(AEGD\) là: \(432:2 = 216\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Hình chữ nhật \(AEGD\) có chiều dài gấp hai lần chiều rộng.

Chiều rộng \(AD\) của hình chữ nhật \(AEGD\) là: \(216:\left( {1 + 2} \right) \cdot 1 = 72\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chiều dài \(AE\) của hình chữ nhật \(AEGD\) là: \(216 - 72 = 144\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AD = DC = BC = 72\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Hình bình hành \(BECD\) có độ dài một đáy là \(DC = 72\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) chiều cao ứng với đáy \(DC\)\(CB = 72\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích hình bình hành \(BECD\) là: \(72 \cdot 72 = 5\;184\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích hình bình hành \(BECD\) bằng \(5\;184\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Sân nhà bà Hà hình chữ nhật có chiều dài \(10\;{\rm{m}}\) và chiều rộng \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Bà mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(0,5\;{\rm{m}}\) để lát sân. Biết rằng mỗi thùng gạch có 5 viên gạch. Hỏi bà cần mua bao nhiêu thùng gạch đủ để lát sân?

Xem đáp án

Đáp án: 48

Diện tích sân là: \(10 \cdot 6 = 60\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Diện tích một viên gạch nền hình vuông là: \(0,5 \cdot 0,5 = 0,25\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Số viên gạch cần dùng để lát nền là: \(60:0,25 = 240\) (viên).

Số thùng gạch cần mua là: \(240:5 = 48\) (thùng).

Vậy bà cần mua 48 thùng gạch thì đủ để lát sân.

20. Tự luận
1 điểm

Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình dưới) được làm từ đoạn dây nhôm dài \(120\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Phần hình thang cân có đáy nhỏ \(30\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) đáy lớn \(50\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) cạnh bên \(14\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu \({\rm{cm?}}\) (bỏ qua mối nối).

Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình dưới) được làm từ đoạn dây nhôm dài (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 12

Chu vi hình thang cân là: \(30 + 50 + 14 \cdot 2 = 108\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Độ dài đoạn dây nhôm để làm móc treo là: \(120 - 108 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài đoạn dây nhôm để làm móc treo là \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)