20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành?

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn  Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành?  (ảnh 1)

 

Hình 1.

Hình 1, Hình 3.

Hình 1, Hình 2.

Hình 1, Hình 2, Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 hình là hình bình hành: Hình 1 và Hình 3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh \(AB\)

\(3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau.

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AB = CD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc trong hình chữ nhật bằng

\(70^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hình chữ nhật, mỗi góc bằng \(90^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta làm một cái đèn gỗ như hình vẽ:

Người ta làm một cái đèn gỗ như hình vẽ:   Bốn mặt bên của đèn là bốn hình giống nhau. Bốn mặt bên đó gợi lên hình gì?  A. Hình vuông. B. Hình thang cân. C. Hình bình hành.  D. Hình thoi. (ảnh 1)

Bốn mặt bên của đèn là bốn hình giống nhau. Bốn mặt bên đó gợi lên hình gì?

Hình vuông.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bốn mặt bên của đèn gợi cho ta hình thang cân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây có hai đường chéo bằng nhau?

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây có bốn cạnh bằng nhau?

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo và \(OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi đó:

Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo (ảnh 1)

 

\(OC = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(OC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

\(ABCD\) là hình bình hành, \(O\) là giao điểm của hai đường chéo nên \(O\) là trung điểm của \(AC.\)

Do đó, \(OC = OA = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\) có đáy lớn là \(AB.\) Chọn khẳng định đúng.

\(AB\) song song với \(CD.\)

\(AD\) song song với \(BC.\)

\(AC > BD.\)

\(AC < BD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(ABCD\) là hình thang cân có đáy lớn là \(AB\) nên đáy nhỏ của hình thang đó là \(CD.\)

Do đó, \(AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AC = BD.\) Do đó, chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Số đo góc đỉnh \(O\) của tam giác \(AOB\) bằng

\(70^\circ .\)

\(100^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thoi ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Số đo góc đỉnh O của tam giác AOB bằng (ảnh 1)

Trong hình thoi, hai đường chéo vuông góc với nhau.

\(ABCD\) là hình thoi và \(O\) là giao điểm của hai đường chéo nên hai đường chéo \(AC\)\(BD\) vuông góc với nhau tại \(O.\) Vậy số đo góc đỉnh \(O\) của tam giác \(AOB\) bằng \(90^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có góc đỉnh \(B\) bằng \(56^\circ .\) Số đo góc đỉnh \(D\) của hình bình hành \(ABCD\) bằng

\(124^\circ .\)

\(28^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(56^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình bình hành ABCD có góc đỉnh B bằng (ảnh 1)

 

Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.

Do đó, góc đỉnh \(B\) bằng góc đỉnh \(D\) trong hình bình hành \(ABCD.\)

Vậy số đo góc đỉnh \(D\) của hình bình hành \(ABCD\) bằng \(56^\circ .\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho hình thoi \(ABCD\) như hình vẽ:

Cho hình thoi ABCD như hình vẽ:  Biết rằng tam giác ABD là tam giác đều. (ảnh 1)

Biết rằng tam giác \(ABD\) là tam giác đều.

        a)\(O\) là trung điểm của \(BD.\)

        b)\(BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        c)Độ dài cạnh tam giác \(ABD\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)\(DC > 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(ABCD\) là hình thoi nên \(O\) là trung điểm của \(BD.\)

b) Đúng.

\(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(BD = 2 \cdot OB = 2 \cdot 3 = 6\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

Vì tam giác \(ABD\) là tam giác đều nên \(AB = AD = BD = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài cạnh tam giác \(ABD\) bằng \(6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

\(ABCD\) là hình thoi nên \(DC = AB = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(DC < 8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Biết rằng ABCD là hình bình hành, DEBF là hình chữ nhật. (ảnh 1)

Biết rằng \(ABCD\) là hình bình hành, \(DEBF\) là hình chữ nhật.

        a)\(AB\)\(DC\) là hai cạnh đối nhau của hình bình hành \(ABCD.\)

        b)\(AB > DC.\)

c)Hình chữ nhật \(DEBF\) có các cạnh đối bằng nhau.

        d)\(FC = EA.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(AB\)\(DC\) là hai cạnh đối nhau của hình bình hành \(ABCD.\)

b) Sai.

Trong hình bình hành, hai cạnh đối bằng nhau.

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB = DC.\)

c) Đúng.

\(DEBF\) là hình chữ nhật nên chữ nhật \(DEBF\) có các cạnh đối bằng nhau.

d) Đúng.

Ta có: \(DC = AB,\;\,DF = EB\) nên \(DC - DF = AB - EB.\) Vậy \(FC = AE.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\)\(DC\) là đáy nhỏ, hai đường chéo cắt nhau tại \(O\)\(OC = OD.\)

        a)\(BD\)\(AB\) là hai đường chéo hình thang cân \(ABCD.\)

        b)\(BD\) đi qua điểm \(O.\)

        c)\(AC > BD.\)

        d)Tam giác \(AOB\) có hai cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD có DC là đáy nhỏ, hai đường chéo cắt nhau tại (ảnh 1)

a)Sai.

\(ABCD\) là hình thang có \(DC\)là đáy nhỏ nên đáy \(AB\) là đáy lớn của hình thang cân \(ABCD.\)

Hai đường chéo của hình thang cân \(ABCD\)\(BD\)\(AC.\) Do đó, a) sai.

b) Đúng.

hai đường chéo cắt nhau tại \(O\) nên \(BD\) đi qua điểm \(O.\)

c) Sai.

\(ABCD\) là hình thang cân có \(DC\)là đáy nên \(AC = BD.\)

d) Đúng.

\(AC = BD\)\(OC = OD\) nên \(AC - OC = BD - OD.\) Suy ra \(OA = OB.\)

Vậy tam giác \(AOB\) có hai cạnh bằng nhau.

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ đoạn thẳng \(AB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vẽ đường tròn tâm \(A\) bán kính \(8\;{\rm{cm}}\) và đường tròn tâm \(B\) bán kính \(5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hai đường tròn này cắt nhau tại \(C.\) Nối \(B\) với \(C.\)

Từ \(A\) kẻ đường thẳng song song với \(BC,\) từ \(C\) kẻ đường thẳng song song với \(AB.\) Hai đường thẳng này cắt nhau tại \(D.\)

        a)\(BC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        b)\(ABCD\) là hình bình hành.

        c)\(CD = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

        d)Tổng độ dài hai đoạn thẳng \(AD\)\(CD\) bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.  Vẽ đường tròn tâm A  bán kính 8cm và đường tròn tâm B  bán kính    (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì hai đường tròn tâm \(A\) bán kính \(8\;{\rm{cm}}\) và đường tròn tâm \(B\) bán kính \(5\;{\rm{cm}}\) cắt nhau tại\(C\) nên \(BC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Hình \(ABCD\) được vẽ như trên là hình bình hành.

c) Sai.

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(CD = AB = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(CD = 4\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(AD + CD = 5 + 4 = 9\,\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy tổng độ dài hai đoạn thẳng \(AD\)\(CD\) bằng \(9\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(AECD\)\(EBCD\) như hình vẽ:

Cho hai hình bình hành AECD và EBCD như hình vẽ: (ảnh 1)

        a)\(AE\)\(DC\) là hai cạnh kề nhau của hình bình hành \(AECD.\)

        b)\(AE = DC.\)

        c)\(EB > CD.\)

        d)\(E\)là trung điểm của \(AB.\)

Xem đáp án

a) Sai.

\(AE\)\(DC\) là hai cạnh đối nhau của hình bình hành \(AECD.\)

b) Đúng.

Trong hình bình hành, hai cạnh đối bằng nhau.

\(AD\)\(EC\) là hai cạnh đối nhau của hình bình hành \(AECD\) nên \(AE = DC.\)

c) Sai.

\(EB\)\(CD\)hai cạnh đối nhau của hình bình hành \(EBCD\) nên \(EB = DC.\)

d)Đúng.

\(AE = DC,\;\,EB = DC\) nên \(AE = EB.\) Vậy \(E\)là trung điểm của \(AB.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình bình hành \(ABCD\) như hình vẽ có \(OA + OB = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính \(OC + OD.\) (Đơn vị: cm).

Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ có (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Đáp án: 12

\(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC\)\(O\) là trung điểm của \(BD.\) Suy ra \(OA = OC;\;OB = OD.\)

\(OA + OB = 12\;{\rm{cm}}\) nên \(OC + OD = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có tổng độ dài hai đường chéo bằng \(20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài mỗi đường chéo của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: 10

Trong hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

Độ dài mỗi đường chéo của hình chữ nhật là: \(20:2 = 10\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy độ dài mỗi đường chéo của hình chữ nhật đó bằng \(10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Biết rằng ADNM là hình vuông cạnh (ảnh 1)

Biết rằng \(ADNM\) là hình vuông cạnh \(3\;{\rm{cm}}\)\(ABCD\) là hình chữ nhật. Tính độ dài cạnh \(BC.\) (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: 3

\(ADNM\) là hình vuông cạnh \(3\;{\rm{cm}}\) nên \(AD = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(AD = BC = 3\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(BC = 3\;{\rm{cm}}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có tổng số đo góc đỉnh \(A\) và đỉnh \(C\) bằng \(200^\circ .\) Số đo góc đỉnh \(A\) của hình thoi đó bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 100

\(ABCD\) là hình thoi nên góc đỉnh \(A\) bằng đỉnh \(C\) của hình thoi đó.

Mà tổng số đo góc đỉnh \(A\) và đỉnh \(C\) bằng \(200^\circ \) nên số đo góc đỉnh \(A\) là: \(200^\circ :2 = 100^\circ .\)

Vậy số đo góc đỉnh \(A\) của hình thoi \(ABCD\) bằng \(100^\circ .\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Hình vẽ trên có tất cả bao nhiêu hình bình hành? (ảnh 1)

Hình vẽ trên có tất cả bao nhiêu hình bình hành?

Xem đáp án

Đáp án: 7

Có 7 hình bình hành là: Hình \(EGDB,\) hình \(EGCD,\) hình \(AHGE,\) hình \(KAGE,\) hình \(AEDG,\) hình \(KACD,\) hình \(AHDB.\)