20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 15. Quy tắc dấu ngoặc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 15. Quy tắc dấu ngoặc (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6127 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. Cho ba số nguyên \(a,\;b,\,c\), khi đó:

\(a + \left( {b + c} \right) = a + b + c.\)

\(a + \left( {b + c} \right) = \left( {a + b} \right) + c.\)

\(a + \left( {b + c} \right) = b + \left( {a - c} \right).\)

\(a + \left( {b + c} \right) = b + \left( {a + c} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(a + \left( {b + c} \right) = \left( {a + b} \right) + c = b + \left( {a + c} \right) = a + b + c.\)

Do đó, khẳng định C là sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\;\,b\) thỏa mãn \(a + b = 2.\) Giá trị biểu thức \( - a - b\) bằng:

\( - 2.\)

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - a - b = - \left( {a + b} \right) = - 2.\) Vậy giác trị biểu thức \( - a - b\) bằng \( - 2.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \(14\;441 - \left( {225 + 14\;441} \right)\) bằng:

225.

\( - 225.\)

14 441.

28 882.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(14\;441 - \left( {225 + 14\;441} \right) = 14\;441 - 225 - 14\;441 = \left( { - 14\;441 + 14\;441} \right) - 225 = - 225.\)

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng \( - 225.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\;\,b\) thỏa mãn \( - \left( {a - b} \right) = 12.\) Giá trị biểu thức \(b - a\) là

0.

2.

\( - 12.\)

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \( - \left( {a - b} \right) = - a + b = b - a = 12.\) Vậy giá trị của biểu thức \(b - a\) bằng \(12.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số nguyên \(a,\;\,b,\;\,c.\) Khi đó:

\(a - \left( {b + c} \right) = a - b + c.\)

\(a - \left( {b + c} \right) = a + b + c.\)

\(a - \left( {b + c} \right) = a - b - c.\)

\(a - \left( {b + c} \right) = - a + b + c.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với ba số nguyên \(a,\;\,b,\;\,c\) thì \(a - \left( {b + c} \right) = a - b - c.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = 16 - a + \left( {a - 15} \right)\) với \(a\) là số nguyên. Giá trị của biểu thức \(A\) bằng:

31.

1.

\( - 1.\)

\( - 31.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = 16 - a + \left( {a - 15} \right) = 16 - a + a - 15 = \left( {16 - 15} \right) + \left( {a - a} \right) = 1.\)

Vậy giá trị biểu thức \(A\) bằng 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x + 15 - \left( {40 + 15} \right) = 60.\) Khi đó:

\(x = - 20.\)

\(x = 20.\)

\(x = - 100.\)

\(x = 100.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(x + 15 - \left( {40 + 15} \right) = 60\)

\(x + 15 - 40 - 15 = 60\)

\(x + \left( {15 - 15} \right) - 40 = 60\)

\(x - 40 = 60\)

\(x = 100.\)

Vậy \(x = 100.\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số nguyên \(a,\;\,b,\;\,c,\;\,m\) thỏa mãn: \(A = m - \left( {a + b - c} \right).\) Khi đó:  

\(A = m - a + b - c.\)

\(A = m - a - b - c.\)

\(A = c + \left( {m - a - b} \right).\)

\(A = c + \left( {m + a - b} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A = m - \left( {a + b - c} \right) = m - a - b + c = c + \left( {m - a - b} \right).\) Vậy \(A = c + \left( {m - a - b} \right).\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số nguyên \(a,\;\,b,\;\,c,\;\,d,\;\,x,\;\,y\) sao cho \(x = a + b + c - d,\,\;y = - \left( {a + b} \right) + \left( {d - c} \right).\) Khi đó:

\(y = - x.\)

\(x = y.\)

\(y = a - b + c - d.\)

\(y = a + b + d - c.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(y = - a - b + d - c = - \left( {a + b + c - d} \right).\) Do đó, \(y = - x.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số nguyên \(x,\;\,y\) thỏa mãn: \( - \left( {x + 20} \right) + \left( {20 - y} \right) = 15.\) Khi đó:

\(x + y = 20.\)

\(x + y = - 20.\)

\(x + y = 15.\)

\(x + y = - 15.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\( - \left( {x + 20} \right) + \left( {20 - y} \right) = - x - 20 + 20 - y = - \left( {x + y} \right) + \left( {20 - 20} \right) = - \left( {x + y} \right) = 15.\) Vậy \(x + y = - 15.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho số hai số nguyên \(a,\,\;b\) thỏa mãn \(a = 1\;\,123 - 250 - 123,\;\,b = - 2\;\,141 + 100 + 141.\) Khi đó:

        a)\(a = \left( {1\;123 - 123} \right) - 250.\)

        b)\(b = - \left( {2\;\,141 + 141} \right) + 100.\)

        c)\(a = 750\).

        d)\(b > a.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = 1\;\,123 - 250 - 123 = 1\;\,123 - 123 - 250 = \left( {1\;123 - 123} \right) - 250.\) Vậy \(a = \left( {1\;123 - 123} \right) - 250.\)

b) Sai.

Ta có: \(b = - 2\;\,141 + 100 + 141 = - 2\;\,141 + 141 + 100 = - \left( {2\;\,141 - 141} \right) + 100.\) Do đó, b) sai.

c) Đúng.

Ta có:

d) Sai.

Ta có: \(b = - \left( {2\;\,141 - 141} \right) + 100 = - 2\;\,000 + 100 = - 1\;900.\)

Vì \( - 1\;\,900 < 750\) nên \(b < a.\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\;\,b\) thỏa mãn: \(a = 40 - 15 + 25,\;\,b = - 40 + 15 - 25.\)

        a)\(b = - \left( {40 + 15 - 25} \right).\)

        b)\(a\) và \(b\) là hai số đối nhau.

        c)\(a + b = 2.\)

        d)\(60 - a - b\) là một số nguyên âm.

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(b = - 40 + 15 - 25 = - \left( {40 - 15 + 25} \right).\) Vậy \(b = - \left( {40 - 15 + 25} \right).\)

b) Đúng.

Vì \(a = 40 - 15 + 25,\;\,b = - \left( {40 - 15 + 25} \right)\) nên \(a = - b.\) Do đó, \(a\) và \(b\) là hai số đối nhau.

c) Sai.

Vì \(a\) và \(b\) là hai số đối nhau nên \(a + b = 0.\)

d) Sai.

Ta có: \(60 - a - b = 60 - \left( {a + b} \right) = 60 - 0 = 60.\) Vậy \(60 - a - b\) là một số nguyên dương.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho số nguyên \(x\) sao cho: \(A = 345 + x - \left( {45 - x} \right) - x.\)

        a)

        b)Với \(x = 6\) thì giá trị biểu thức \(A\) bằng 396.

        c)\(A - x = 300.\)

        d)Để biểu thức \(A\) có giá trị bằng 100 thì \(x = - 100.\)

Xem đáp án

a) Sai.

\(A = 345 + x - \left( {45 - x} \right) - x = 345 + x - 45 + x - x = \left( {345 - 45} \right) + \left( {x + x - x} \right) = 300 + x.\) Vậy \(A = 390 + x.\)

b) Sai.

Với \(x = 6\) thì \(A = 300 + 6 = 306.\) Vậy với \(x = 6\) thì giá trị biểu thức \(A\) bằng 306.

c) Đúng.

Ta có: \(A - x = 300 + x - x = 300 + \left( {x - x} \right) = 300.\) Vậy \(A - x = 300.\)

d) Sai.

Để \(A = 100\) thì \(300 + x = 100\) nên \(x = 100 - 300 = - 200.\) Vậy \(x = - 200.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho số nguyên \(x\) thỏa mãn \(A = 345 + x - \left( {45 - x} \right) - x.\)

        a) Bỏ dấu ngoặc trong biểu thức \(A\) ta thu được biểu thức \(A = 345 + x - 45 - x - x.\)

        b) Thu gọn biểu thức \(A\) ta có \(A = 390 + x.\)

        c)Với \(x = 6\) thì giá trị biểu thức \(A\) bằng 396.

        d) Với \(x > - 300\) thì giá trị biểu thức \(A\) luôn là số dương.

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(A = 345 + x - 45 + x - x.\)

Vậy bỏ dấu ngoặc trong biểu thức \(A\) ta thu được biểu thức \(A = 345 + x - 45 + x - x.\)

b) Sai.

Ta có: \(A = 345 + x - 45 + x - x = \left( {345 - 45} \right) + \left( {x + x - x} \right) = 300 + x.\)

Vậy thu gọn biểu thức \(A\) ta được \(A = 300 + x.\)

c) Đúng.

Với \(x = 6\) thì \(A = 300 + 6 = 306.\) Vậy với \(x = 6\) thì giá trị biểu thức \(A\) bằng 306.

d) Đúng.

Với \(x > - 300\) thì \(300 + x > - 300 + 300\) hay \(300 + x > 0.\) Suy ra \(A > 0.\)

Vậy với \(x > - 300\) thì giá trị biểu thức \(A\) luôn là số dương.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số nguyên \(x,\;y\) thỏa mãn: \( - 16 + \left( {x + 15} \right) = 15\) và \( - \left( {y + 26} \right) = - 26.\)

        a)\(x\) là số nguyên dương.

        b)\(y\) là số nguyên âm.

        c)\(x - y = 16.\)

        d)\(420 - x + y < 400.\)

Xem đáp án

a)Đúng.

\( - 16 + \left( {x + 15} \right) = 15\)

\( - 16 + x + 15 = 15\)

\(x - 1 = 15\)

\(x = 16.\)

Do đó, \(x\) là số nguyên dương.

b) Sai.

\( - \left( {y + 26} \right) = - 26\)

\( - y - 26 = - 26\)

\(y = 26 - 26\)

\(y = 0.\)

Vậy \(y\) không là số nguyên âm cũng không là số nguyên dương.

c) Đúng.

Theo b) ta có: \(y = 0\) nên \(x - y = x - 0 = x.\)

d) Sai.

Với \(x = 16;\;\,y = 0\) ta có: \(420 - x + y = 420 - 16 + 0 = 404.\) Vậy \(420 - x + y < 400.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho ba số nguyên \(m,\;\,n,\;\,p\) sao cho \(m + n - p = 80.\) Tính giá trị của biểu thức \(p - \left( {m + n} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 80\)

Ta có: \(p - \left( {m + n} \right) = p - m - n = - \left( {m + n - p} \right) = - 80.\)

Vậy giá trị biểu thức \(p - \left( {m + n} \right)\) bằng \( - 80.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\) biết rằng: \(11\;987 - x - \left[ {\left( { - 620} \right) + 1\;347 - 347} \right] = 11\;987.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 380\)

\(11\;987 - x - \left[ {\left( { - 620} \right) + 1\;347 - 347} \right] = 11\;987\)

\(11\;987 - x + 620 - \left( {1\;347 - 347} \right) = 11\;987\)

\(11\;987 - x + 620 - 1\;000 = 11\;987\)

\(x = 11\;987 - 11\;987 + 620 - 1\;000\)

\(x = \left( {11\;987 - 11\;987} \right) + 620 - 1\;000\)

\(x = - 380.\)

Vậy \(x = - 380.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(\left( {x + 20} \right) - \left[ { - \left( {40 + x} \right) + x - 60} \right] - \left( {45 + x} \right)\) với là số nguyên tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án: \(75\)

\(\left( {x + 20} \right) - \left[ { - \left( {40 + x} \right) + x - 60} \right] - \left( {45 + x} \right)\)

\( = x + 20 - \left[ { - 40 - x + x - 60} \right] - 45 - x\)

\( = \left( {x - x} \right) + \left( {20 - 45} \right) - \left[ {\left( { - 40 - 60} \right) + \left( {x - x} \right)} \right]\)

\( = - 25 - \left( { - 100} \right)\)

\( = 75.\)

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 75.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

\(S = - \left( {111 + 113 + 115 + 117 + ... + 131} \right) + \left( {112 + 114 + 116 + 118 + ... + 132} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \(11\)

\(S = - \left( {111 + 113 + 115 + 117 + ... + 131} \right) + \left( {112 + 114 + 116 + 118 + ... + 132} \right)\)

\(S = - 111 - 113 - 115 - 117 - ... - 131 + 112 + 114 + 116 + 118 + ... + 132\)

\(S = \left( {112 - 111} \right) + \left( {114 - 113} \right) + \left( {116 - 115} \right) + \left( {118 - 117} \right) + ... + \left( {132 - 131} \right)\)

\(S = 1 + 1 + ... + 1 + 1\) (\(11\) số \(1\))

\(S = 11.\)

Vậy \(S = 11.\)

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\) biết rằng: \(x + \left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 23} \right) - \left( {x + 24} \right) = 21.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(32\)

\(x + \left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2} \right) + ... + \left( {x + 23} \right) - \left( {x + 24} \right) = 21.\)

\(x + \left[ {\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2} \right)} \right] + \left[ {\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 4} \right)} \right] + ... + \left[ {\left( {x + 23} \right) - \left( {x + 24} \right)} \right] = 21.\)

\(x + \left[ {x + 1 - x - 2} \right] + \left[ {x + 3 - x - 4} \right] + ... + \left[ {x + 23 - x - 24} \right] = 21.\)

\(x - 1 - 1 - 1 - ... - 1 = 21\) (\(12\) số \(1\))

\(x - 12 = 21\)

\(x = 32.\)

Vậy \(x = 32.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả