20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Tổng của hai số nguyên âm là
Số nguyên âm.
Số nguyên dương.
Số tự nhiên.
Số tự nhiên khác 0.
Đáp án đúng là: A
Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
Số đối của số \( - 2\) là
\( - 1.\)
2.
0.
4.
Đáp án đúng là: B
Số đối của số \( - 2\) là 2.
Cho hai số nguyên \(a,\;{\rm{ }}b\) thỏa mãn \(a + b = - 7.\) Khi đó:
\(b + a = 14.\)
\(b + a = - 7.\)
\(b + a = 7.\)
\(b + a = 0.\)
Đáp án đúng là: B
Theo tính chất giao hoán ta có: \(b + a = a + b = - 7.\) Vậy \(b + a = - 7.\)
Tổng của hai số đối nhau bằng
1.
2.
0.
4.
Đáp án đúng là: C
Tổng của hai số đối nhau bằng 0.
Cho hai số nguyên \(a\) và \(b.\) Khi đó:
\(a - b = - a + b.\)
\(a - b = - a - b.\)
\(a - b = a + b.\)
\(a - b = a + \left( { - b} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Nếu \(a\) và \(b\) là hai số nguyên thì: \(a - b = a + \left( { - b} \right).\)
Kết quả của phép tính \(4 - \left( { - 3} \right)\) bằng
7.
1.
\( - 1.\)
\( - 7.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(4 - \left( { - 3} \right) = 4 + 3 = 7.\)
Số nào sau đây có số đối bằng chính nó?
\( - 2.\)
2.
0.
4.
Đáp án đúng là: C
Số đối của 0 bằng 0.
Tổng của hai số \( - 7\) và 6 bằng
13.
1
\( - 1.\)
\( - 13.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\left( { - 7} \right) + 6 = - \left( {7 - 6} \right) = - 1.\) Vậy tổng hai số \( - 7\) và 6 bằng \( - 1.\)
Chọn đáp án đúng. Cho số nguyên \(a,\) khi đó:
\( - a + a = 2a.\)
\( - a + a = 0.\)
\( - a + a = a.\)
\( - a + a = - a.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \( - a\) và \(a\) là hai số đối nhau nên \( - a + a = 0.\)
Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh là \(1^\circ {\rm{C}}{\rm{,}}\) bác An vặn nút điều chỉnh giảm \(6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Tính nhiệt độ của phòng ướp lạnh sau khi giảm nhiệt độ?
\( - 5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\(7^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
\( - 6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Nhiệt độ của phòng ướp lạnh sau khi giảm nhiệt độ là: \(1 - 6 = - \left( {6 - 1} \right) = - 5\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)
Vậy nhiệt độ của phòng ướp lạnh sau khi giảm nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cửa hàng A thống kê lợi nhuận trong quý I năm 2025 và được kết quả:
Tháng 1, cửa hàng có lợi nhuận là \( - 30\) triệu đồng.
Tháng 2, cửa hàng có lợi nhuận cao hơn tháng 1 là 50 triệu đồng.
Tháng 3, lợi nhuận cửa hàng bằng tổng lợi nhuận 2 tháng trước đó.
Cửa hàng đánh giá rằng: “Nếu tổng lợi nhuận trong quý I của cửa hàng lớn hơn 20 triệu đồng thì đạt yêu mục tiêu ra trong năm”.
a) Lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 2 là 80 triệu đồng.
b)Lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 3 là số nguyên dương.
c)Tổng lợi nhuận trong ba tháng đầu năm của cửa hàng A nhỏ hơn 30 triệu đồng.
d)Trong quý I năm 2025, cửa hàng A đạt được mục tiêu đề ra.
a) Sai.
Lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 2 là: \(\left( { - 30} \right) + 50 = 20\) (triệu đồng).
Vậy lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 2 là 20 triệu đồng.
b) Sai.
Lợi nhuận trong tháng 3 của cửa hàng là: \(\left( { - 30} \right) + 20 = - 10\) (triệu đồng).
Vậy lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 3 là số nguyên âm.
c) Đúng.
Tổng lợi nhuận trong ba tháng đầu năm là: \(\left( { - 30} \right) + 20 + \left( { - 10} \right) = - 20\) (triệu đồng).
Vậy tổng lợi nhuận trong ba tháng đầu năm của cửa hàng A nhỏ hơn 30 triệu đồng.
d) Sai.
Vì \( - 20\) triệu đồng \( < 20\) triệu đồng nên trong quý I năm 2025, cửa hàng A không đạt được mục tiêu đề ra.
Một tòa nhà có 20 tầng và 2 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0). Một thang máy đang ở tầng 8. Nó đi lên 3 tầng thì ở tầng \(a.\) Từ tầng \(a,\) thang máy xuống 13 tầng thì ở tầng \(b.\) Từ tầng \(b,\) thang máy lại lên 6 tầng thì ở tầng \(c.\)
a)\[a = 11.\]
b)Từ tầng \(a,\) tháng máy xuống \(13\) tầng thì ở tầng hầm thứ \(2.\)
c)Tầng \(c\) cách tầng G là 2 tầng.
d)Từ tầng \[c,\] để quay về vị trí thang máy ở tầng ban đầu thì thang máy đi lên 3 tầng nữa.
a)Đúng.
Vì thang máy đang ở tầng 8, sau đó đi lên 3 tầng thì ở tầng \(a\) nên \(a = 8 + 3 = 11.\) Vậy \[a = 11.\]
b) Đúng.
Từ tầng 11, thang máy xuống 13 tầng thì ở tầng \(b\) nên \(b = 11 - 13 = - \left( {13 - 11} \right) = - 2.\)
Vậy từ tầng \(a,\) tháng máy xuống 13 tầng thì ở tầng hầm thứ 2.
c) Sai.
Từ tầng hầm thứ 2, thang máy đi lên 6 tầng thì ở tầng \(c\) nên \(c = - 2 + 6 = 4.\)
Vậy tầng \(c\) cách tầng G là 4 tầng.
d) Sai.
Từ tầng 4, để quay về với vị trí thang máy ở tầng ban đầu, tức là tầng 8, thì thang máy cần đi lên \(8 - 4 = 4\) (tầng).
Vậy từ tầng \[c,\] để quay về vị trí thang máy ở tầng ban đầu thì thang máy đi lên bốn tầng nữa.
Cho hai biểu thức: \(A = 15 - 37;\;{\rm{ }}B = \left( { - 16} \right) + 25.\)
a)\(A = - 22.\)
b)\(B > - 9.\)
c)\(A + B = - 13.\)
d) Giá trị của phép tính \[A + B + \left( { - 40} \right)\] là một số nguyên âm.
a)Đúng.
\(A = 15 - 37 = 15 + \left( { - 37} \right) = - \left( {37 - 15} \right) = - 22.\) Vậy \(A = - 22.\)
b) Sai.
\(B = \left( { - 16} \right) + 25 = 25 - 16 = 9.\) Vậy \(B > - 9.\)
c) Đúng.
\(A + B = \left( { - 22} \right) + 9 = - \left( {22 - 9} \right) = - 13.\) Vậy \(A + B = - 13.\)
d) Đúng.
\[A + B + \left( { - 40} \right) = - 13 - 40 = \left( { - 13} \right) + \left( { - 40} \right) = - \left( {13 + 40} \right) = - 53 < 0.\]
Vậy giá trị của biểu thức \[A + B + \left( { - 40} \right)\] là một số nguyên âm.
Cho \(a\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả 2 và \(7;\,\;b\) là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số.
a)\(a > 10.\)
b)\(b = - 999.\)
c)Tổng \(a + b\) là một số nguyên âm.
d)\(a + b - 200 = - 314.\)
a) Đúng.
Vì \(a\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả \(2\) và \(7\) nên \(a\) là bội chung nhỏ nhất của \(2\) và \(7.\)
Lại có: ƯCLN\(\left( {2,\;7} \right) = 1\) nên \({\rm{BCNN}}\left( {2,\;7} \right) = 2 \cdot 7 = 14.\) Vậy \(a > 10.\)
b) Sai.
Vì \(b\) là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số nên \(b = - 100.\)
c) Đúng.
\(a + b = 14 + \left( { - 100} \right) = - \left( {100 - 14} \right) = - 86 < 0.\) Vậy tổng \(a + b\) là một số nguyên âm.
d) Sai.
Ta có: \(a + b - 200 = - 86 - 200 = \left( { - 86} \right) + \left( { - 200} \right) = - \left( {86 + 200} \right) = - 286.\) Vậy \(a + b - 200 = - 286.\)
Cho hai số nguyên \(x,\;y\) sao cho: \(x + 213 = - 111\) và \(y + 568 = 334.\)
a)\(x = - 102.\)
b)\(y > 0.\)
c)\(y - x = 100.\)
d)Phép tính \(y - x + 110\) là một số chia hết cho 10.
a) Sai.
Vì \(x + 213 = - 111\) nên \(x = - 111 - 213 = \left( { - 111} \right) + \left( { - 213} \right) = - \left( {111 + 213} \right) = - 324.\) Vậy \(x = - 324.\)
b) Sai.
Vì \(y + 568 = 334\) nên\(y = 334 - 568 = - \left( {568 - 334} \right) = - 234 < 0.\) Vậy \(y < 0.\)
c)Đúng.
\(y - x = - 234 - \left( {324} \right) = - 234 + 324 = 324 - 234 = 100.\) Vậy \(y - x = 100.\)
d)Đúng.
Ta có: \(y - x + 110 = 100 + 110 = 210\,\, \vdots \,\,10.\) Vậy \(y - x + 110\) là một số chia hết cho 10.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Giá trị biểu thức \(\left( { - 233} \right) + 1\;344 + 233 - 344\) là bao nhiêu?
Đáp án: \(1\;000\)
\(\left( { - 233} \right) + 1\;344 + 233 - 344\)
\( = \left[ {\left( { - 233} \right) + 233} \right] + \left( {1\;344 - 344} \right)\)
\( = 0 + 1\;000\)
\( = 1\;000.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng \(1\;000.\)
Tìm \(x\) biết rằng: \(x + 455 = - 224 + 600.\)
Đáp án: \( - 79\)
\(x + 455 = - 224 + 600\)
\(x + 455 = 376\)
\(x = 376 - 455\)
\(x = - 79.\)
Vậy \(x = - 79.\)
Tính tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn điều kiện: \( - 10 \le x < 6.\)
Đáp án: \( - 40\)
Vì \( - 12 \le x < 6\) nên \(x \in \left\{ { - 10;\;{\rm{ }} - 9;\;{\rm{ }} - 8;\;{\rm{ }} - 7;\;{\rm{ }} - 6;\;...;{\rm{ }}0;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5} \right\}.\)
Do đó, tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn điều kiện là:
\(\left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) + \left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5\)
\( = \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) + \left[ {5 + \left( { - 5} \right)} \right] + \left[ {4 + \left( { - 4} \right)} \right] + \left[ {3 + \left( { - 3} \right)} \right] + \)\(\left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right] + \left[ {1 + \left( { - 1} \right)} \right]\)
\( = \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) = - 40.\)
Vậy tổng các số thỏa mãn điều kiện bài toán là \( - 63.\)
Một mũi khoan của một giàn khoan đang ở độ cao \(4\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển. Nó được điều khiển đi xuống \(15\;{\rm{m}}\) rồi lại được điều khiển lên \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là bao nhiêu mét?
Đáp án: \( - 5\)
Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(4 - 15 + 6 = - 5\;\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 5\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Tính tổng: \(A = \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 18} \right) + \left( { - 19} \right).\)
Đáp án: \( - 190\)
\(A = \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 18} \right) + \left( { - 19} \right)\)
\( = \left[ {\left( { - 1} \right) + \left( { - 19} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + \left( { - 18} \right)} \right] + ... + \left[ {\left( { - 9} \right) + \left( { - 11} \right)} \right] + \left( { - 10} \right)\)
\( = \left( { - 20} \right) + \left( { - 20} \right) + ... + \left( { - 20} \right) + \left( { - 10} \right)\) (có \(9\) số \( - 20\))
\( = - 190.\)
Vậy \(A = - 190.\)




