20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 684 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Tổng của hai số nguyên âm là

Số nguyên âm.

Số nguyên dương.

Số tự nhiên.

Số tự nhiên khác 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - 2\)

\( - 1.\)

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của số \( - 2\)2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số nguyên \(a,\;{\rm{ }}b\) thỏa mãn \(a + b = - 7.\) Khi đó:

\(b + a = 14.\)

\(b + a = - 7.\)

\(b + a = 7.\)

\(b + a = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất giao hoán ta có: \(b + a = a + b = - 7.\) Vậy \(b + a = - 7.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số đối nhau bằng

1.

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai số đối nhau bằng 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số nguyên \(a\)\(b.\) Khi đó:

\(a - b = - a + b.\)

\(a - b = - a - b.\)

\(a - b = a + b.\)

\(a - b = a + \left( { - b} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu \(a\)\(b\) là hai số nguyên thì: \(a - b = a + \left( { - b} \right).\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(4 - \left( { - 3} \right)\) bằng

7.

1.

\( - 1.\)

\( - 7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(4 - \left( { - 3} \right) = 4 + 3 = 7.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây có số đối bằng chính nó?

\( - 2.\)

2.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của 0 bằng 0.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số \( - 7\) và 6 bằng  

13.

1

\( - 1.\)

\( - 13.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - 7} \right) + 6 = - \left( {7 - 6} \right) = - 1.\) Vậy tổng hai số \( - 7\) và 6 bằng \( - 1.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Cho số nguyên \(a,\) khi đó:

\( - a + a = 2a.\)

\( - a + a = 0.\)

\( - a + a = a.\)

\( - a + a = - a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\( - a\)\(a\) là hai số đối nhau nên \( - a + a = 0.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh là \(1^\circ {\rm{C}}{\rm{,}}\) bác An vặn nút điều chỉnh giảm \(6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Tính nhiệt độ của phòng ướp lạnh sau khi giảm nhiệt độ?

\( - 5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\(5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\(7^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ của phòng ướp lạnh sau khi giảm nhiệt độ là: \(1 - 6 = - \left( {6 - 1} \right) = - 5\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\)

Vậy nhiệt độ của phòng ướp lạnh sau khi giảm nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cửa hàng A thống kê lợi nhuận trong quý I năm 2025 và được kết quả:

Tháng 1, cửa hàng có lợi nhuận là \( - 30\) triệu đồng.

Tháng 2, cửa hàng có lợi nhuận cao hơn tháng 1 là 50 triệu đồng.

Tháng 3, lợi nhuận cửa hàng bằng tổng lợi nhuận 2 tháng trước đó.

Cửa hàng đánh giá rằng: “Nếu tổng lợi nhuận trong quý I của cửa hàng lớn hơn 20 triệu đồng thì đạt yêu mục tiêu ra trong năm”.

        a) Lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 2 là 80 triệu đồng.

b)Lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 3 là số nguyên dương.

        c)Tổng lợi nhuận trong ba tháng đầu năm của cửa hàng A nhỏ hơn 30 triệu đồng.

        d)Trong quý I năm 2025, cửa hàng A đạt được mục tiêu đề ra.

Xem đáp án

a) Sai.

Lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 2 là: \(\left( { - 30} \right) + 50 = 20\) (triệu đồng).

Vậy lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 2 là 20 triệu đồng.

b) Sai.

Lợi nhuận trong tháng 3 của cửa hàng là: \(\left( { - 30} \right) + 20 = - 10\) (triệu đồng).

Vậy lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 3 là số nguyên âm.

c) Đúng.

Tổng lợi nhuận trong ba tháng đầu năm là: \(\left( { - 30} \right) + 20 + \left( { - 10} \right) = - 20\) (triệu đồng).

Vậy tổng lợi nhuận trong ba tháng đầu năm của cửa hàng A nhỏ hơn 30 triệu đồng.

d) Sai.

\( - 20\) triệu đồng \( < 20\) triệu đồng nên trong quý I năm 2025, cửa hàng A không đạt được mục tiêu đề ra.

12. Tự luận
1 điểm

Một tòa nhà có 20 tầng và 2 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0). Một thang máy đang ở tầng 8. Nó đi lên 3 tầng thì ở tầng \(a.\) Từ tầng \(a,\) thang máy xuống 13 tầng thì ở tầng \(b.\) Từ tầng \(b,\) thang máy lại lên 6 tầng thì ở tầng \(c.\)

        a)\[a = 11.\]

        b)Từ tầng \(a,\) tháng máy xuống \(13\) tầng thì ở tầng hầm thứ \(2.\)

        c)Tầng \(c\) cách tầng G là 2 tầng.

        d)Từ tầng \[c,\] để quay về vị trí thang máy ở tầng ban đầu thì thang máy đi lên 3 tầng nữa.

Xem đáp án

a)Đúng.

Vì thang máy đang ở tầng 8, sau đó đi lên 3 tầng thì ở tầng \(a\) nên \(a = 8 + 3 = 11.\) Vậy \[a = 11.\]

b) Đúng.

Từ tầng 11, thang máy xuống 13 tầng thì ở tầng \(b\) nên \(b = 11 - 13 = - \left( {13 - 11} \right) = - 2.\)

Vậy từ tầng \(a,\) tháng máy xuống 13 tầng thì ở tầng hầm thứ 2.

c) Sai.

Từ tầng hầm thứ 2, thang máy đi lên 6 tầng thì ở tầng \(c\) nên \(c = - 2 + 6 = 4.\)

Vậy tầng \(c\) cách tầng G là 4 tầng.

d) Sai.

Từ tầng 4, để quay về với vị trí thang máy ở tầng ban đầu, tức là tầng 8, thì thang máy cần đi lên \(8 - 4 = 4\) (tầng).

Vậy từ tầng \[c,\] để quay về vị trí thang máy ở tầng ban đầu thì thang máy đi lên bốn tầng nữa.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = 15 - 37;\;{\rm{ }}B = \left( { - 16} \right) + 25.\)

        a)\(A = - 22.\)

        b)\(B > - 9.\)

        c)\(A + B = - 13.\)

        d) Giá trị của phép tính \[A + B + \left( { - 40} \right)\] là một số nguyên âm.

Xem đáp án

a)Đúng.

\(A = 15 - 37 = 15 + \left( { - 37} \right) = - \left( {37 - 15} \right) = - 22.\) Vậy \(A = - 22.\)

b) Sai.

\(B = \left( { - 16} \right) + 25 = 25 - 16 = 9.\) Vậy \(B > - 9.\)

c) Đúng.

\(A + B = \left( { - 22} \right) + 9 = - \left( {22 - 9} \right) = - 13.\) Vậy \(A + B = - 13.\)

d) Đúng.

\[A + B + \left( { - 40} \right) = - 13 - 40 = \left( { - 13} \right) + \left( { - 40} \right) = - \left( {13 + 40} \right) = - 53 < 0.\]

Vậy giá trị của biểu thức \[A + B + \left( { - 40} \right)\] là một số nguyên âm.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(a\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả 2 và \(7;\,\;b\) là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số.

        a)\(a > 10.\)

        b)\(b = - 999.\)

        c)Tổng \(a + b\) là một số nguyên âm.

        d)\(a + b - 200 = - 314.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(a\) là số nguyên dương nhỏ nhất chia hết cho cả \(2\)\(7\) nên \(a\) là bội chung nhỏ nhất của \(2\)\(7.\)

Lại có: ƯCLN\(\left( {2,\;7} \right) = 1\) nên \({\rm{BCNN}}\left( {2,\;7} \right) = 2 \cdot 7 = 14.\) Vậy \(a > 10.\)

b) Sai.

\(b\) là số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số nên \(b = - 100.\)

c) Đúng.

\(a + b = 14 + \left( { - 100} \right) = - \left( {100 - 14} \right) = - 86 < 0.\) Vậy tổng \(a + b\) là một số nguyên âm.

d) Sai.

Ta có: \(a + b - 200 = - 86 - 200 = \left( { - 86} \right) + \left( { - 200} \right) = - \left( {86 + 200} \right) = - 286.\) Vậy \(a + b - 200 = - 286.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai số nguyên \(x,\;y\) sao cho: \(x + 213 = - 111\)\(y + 568 = 334.\)

        a)\(x = - 102.\)

        b)\(y > 0.\)

        c)\(y - x = 100.\)

        d)Phép tính \(y - x + 110\) là một số chia hết cho 10.

Xem đáp án

a) Sai.

\(x + 213 = - 111\) nên \(x = - 111 - 213 = \left( { - 111} \right) + \left( { - 213} \right) = - \left( {111 + 213} \right) = - 324.\) Vậy \(x = - 324.\)

b) Sai.

\(y + 568 = 334\) nên\(y = 334 - 568 = - \left( {568 - 334} \right) = - 234 < 0.\) Vậy \(y < 0.\)

c)Đúng.

\(y - x = - 234 - \left( {324} \right) = - 234 + 324 = 324 - 234 = 100.\) Vậy \(y - x = 100.\)

d)Đúng.

Ta có: \(y - x + 110 = 100 + 110 = 210\,\, \vdots \,\,10.\) Vậy \(y - x + 110\) là một số chia hết cho 10.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Giá trị biểu thức \(\left( { - 233} \right) + 1\;344 + 233 - 344\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(1\;000\)

\(\left( { - 233} \right) + 1\;344 + 233 - 344\)

\( = \left[ {\left( { - 233} \right) + 233} \right] + \left( {1\;344 - 344} \right)\)

\( = 0 + 1\;000\)

\( = 1\;000.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng \(1\;000.\)

17. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\) biết rằng: \(x + 455 = - 224 + 600.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 79\)

\(x + 455 = - 224 + 600\)

\(x + 455 = 376\)

\(x = 376 - 455\)

\(x = - 79.\)

Vậy \(x = - 79.\)

18. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn điều kiện: \( - 10 \le x < 6.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 40\)

\( - 12 \le x < 6\) nên \(x \in \left\{ { - 10;\;{\rm{ }} - 9;\;{\rm{ }} - 8;\;{\rm{ }} - 7;\;{\rm{ }} - 6;\;...;{\rm{ }}0;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5} \right\}.\)

Do đó, tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn điều kiện là:

\(\left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) + \left( { - 5} \right) + \left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5\)

\( = \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) + \left[ {5 + \left( { - 5} \right)} \right] + \left[ {4 + \left( { - 4} \right)} \right] + \left[ {3 + \left( { - 3} \right)} \right] + \)\(\left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right] + \left[ {1 + \left( { - 1} \right)} \right]\)

\( = \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + \left( { - 7} \right) + \left( { - 6} \right) = - 40.\)

Vậy tổng các số thỏa mãn điều kiện bài toán là \( - 63.\)

19. Tự luận
1 điểm

Một mũi khoan của một giàn khoan đang ở độ cao \(4\;{\rm{m}}\) so với mực nước biển. Nó được điều khiển đi xuống \(15\;{\rm{m}}\) rồi lại được điều khiển lên \(6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: \( - 5\)

Độ cao của mũi khoan so với mực nước biển sau hai lần điều chỉnh là: \(4 - 15 + 6 = - 5\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy sau hai lần điều khiển mũi khoan, độ cao của mũi khoan so với mực nước biển là \( - 5\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Tính tổng: \(A = \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 18} \right) + \left( { - 19} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 190\)

\(A = \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 18} \right) + \left( { - 19} \right)\)

\( = \left[ {\left( { - 1} \right) + \left( { - 19} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + \left( { - 18} \right)} \right] + ... + \left[ {\left( { - 9} \right) + \left( { - 11} \right)} \right] + \left( { - 10} \right)\)

\( = \left( { - 20} \right) + \left( { - 20} \right) + ... + \left( { - 20} \right) + \left( { - 10} \right)\) (có \(9\) số \( - 20\))

\( = - 190.\)

Vậy \(A = - 190.\)