20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Nếu \(x \in {\rm{BC}}\left( {a,b} \right)\) thì:
\(a \vdots x.\)
\(b \vdots x.\)
\(x \vdots b.\)
\(b\) là bội của \(x.\)
Đáp án đúng là: C
Nếu \(x \in {\rm{BC}}\left( {a,b} \right)\) thì \(x \vdots b,\;{\rm{ }}x \vdots a.\) Do đó, chọn C.
15 và 30 có bội chung nhỏ nhất là bao nhiêu?
15.
5.
30.
60.
Đáp án đúng là: C
Vì 30 chia hết cho 15 nên BCNN\(\left( {15;\;{\rm{ }}30} \right) = 30.\)
Số nào sau đây là bội chung của 10 và 25?
10.
50.
25.
20.
Đáp án đúng là: B
Vì 50 đều chia hết cho cả 10 và 25 nên 50 là bội chung của 10 và 25.
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) (khác \(0\)). Khi đó:
A. BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = a.\) B.BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = ab.\)
C.BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = b.\) D. BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = {\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right).\)
BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = a.\)
BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = ab.\)
BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = b.\)
BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = {\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) (khác 0). Khi đó BCNN\(\left( {a,\;\,b,\;\,1} \right) = {\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right).\)
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b.\) Biết rằng BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = 6,\) số nào sau đây là một bội chung của \(a\) và \(b?\)
12.
3.
1.
10.
Đáp án đúng là: A
Vì 12 chia hết cho 6 nên 12 là một bội của 6. Do đó, 12 là một bội chung của \(a\) và \(b.\)
Bội chung nhỏ nhất của 30 và 50 là:
50.
150.
30.
300.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(30 = 3 \cdot 5 \cdot 2,\;50 = {5^2} \cdot 2.\) Do đó, BCNN\(\left( {50,\;\,30} \right) = 3 \cdot {5^2} \cdot 2 = 150.\)
Vậy bội chung nhỏ nhất của 30 và 50 là 150.
Cho hai số \(a = {2^2} \cdot 3 \cdot 7,\;{\rm{ }}b = 2 \cdot {3^2} \cdot 5.\) Bội chung nhỏ nhất của \(a\) và \(b\) là số có mấy chữ số?
1 chữ số.
2 chữ số.
3 chữ số.
4 chữ số.
Đáp án đúng là: D
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 \cdot 7 = 1\;260.\) Do đó, bội chung nhỏ nhất của \(a\) và \(b\) là số có \(4\) chữ số.
Cho \(m\) và \(n\) là hai số nguyên tố cùng nhau, khi đó:
BCNN\(\left( {m,\;n} \right) = m \cdot n.\)
BCNN\(\left( {m,\;n} \right) = m + n.\)
BCNN\(\left( {m,\;n} \right) = m.\)
BCNN\(\left( {m,\;n} \right) = n.\)
Đáp án đúng là: A
Vì \(m\) và \(n\) là hai số nguyên tố cùng nhau nên BCNN\(\left( {m,\;n} \right) = m \cdot n.\)
Số nào dưới đây là mẫu thức chung của hai phân số \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{1}{3}?\)
2.
4.
6.
3.
Đáp án đúng là: C
Vì BCNN\(\left( {2,\;\,3} \right) = 2 \cdot 3 = 6\) nên mẫu thức chung của hai phân số \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{1}{3}\) là 6.
Cho hai số \(a\) và \(b\) sao cho \(a\) là một ước của \(b.\) Khi đó:
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a.\)
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a \cdot b.\)
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a + b.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(a\) là một ước của \(b\) nên \(b \vdots a.\) Do đó, BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Cho \(a\) là số có hai chữ số nhỏ nhất chia hết cho 3; \(b\) là bội của 4 và \(12 < b < 20\).
a)\(a = 12.\)
b)\({\rm{B}}\left( b \right) = \left\{ {0;\,\,4;\,\,\,8;\,\,\,12;\,\,\,16} \right\}.\)
c)\({\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right) = 48.\)
d) Có bốn bội chung của \(a\) và \(b\)nhỏ hơn 150.
a) Đúng
Vì \(a\) là số có hai chữ số nhỏ nhất chia hết cho 3 nên ta có \(a\) là bội của 3.
Mà \({\rm{B}}\left( 3 \right) = \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9;\,\,12;\,\,15;....} \right\}\).
Do đó, \(a = 12\).
b) Sai.
Vì \(b\) là bội của 4 nên ta có: \({\rm{B}}\left( 4 \right) = \left\{ {0;\;\,4;\,\,\,8;\,\,\,16;\;\,32;\;\,48;\;\,64;\;.....} \right\}.\)
Mà \(12 < b < 20\) nên \(b = 16.\)
Ta có: \({\rm{B}}\left( {16} \right) = \left\{ {0;\;\,16;\;\,32;\;\,48;\;\,64;\;\,80;\;\,96;\;\,112;\;...} \right\}.\)
c) Đúng.
Ta có: \({\rm{B}}\left( {12} \right) = \left\{ {0;\;\,12;\;\,24;\;\,36;\;\,48;\;\,60;\;\,72;\;\,84;\;...} \right\}.\)
\({\rm{B}}\left( {16} \right) = \left\{ {0;\;\,16;\;\,32;\;\,48;\;\,64;\;\,80;\;\,96;\;\,112;\;...} \right\}.\)
Từ đây, suy ra:\({\rm{BCNN}}\left( {12,\;{\rm{ }}16} \right) = 48\) hay \({\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right) = 48.\)
d) Đúng.
Vì \({\rm{BCNN}}\left( {12,\;{\rm{ }}16} \right) = 48\) nên\({\rm{BC}}\left( {12,\;16} \right) = {\rm{B}}\left( {48} \right) = \left\{ {0;\;{\rm{ }}48;\;{\rm{ }}96;\;{\rm{ }}144;\;{\rm{ }}192...} \right\}.\)
Vậy có bốn bội chung của 12 và 16 nhỏ hơn 150 hay có bốn bội chung của \(a\) và \(b\)nhỏ hơn 150.
Cho hai số \(a = 50;\;{\rm{ }}b = 15.\)
a) Bội chung nhỏ nhất của \(a\) và \(b\) bằng \(100.\)
b)Các bội chung của \(a\) và \(b\) là các số không chia hết cho 150.
c)Có bốn số tự nhiên là bội chung của \(a\) và \(b\) lớn hơn 100 và nhỏ hơn 500.
d) Quy đồng mẫu hai phân số \(\frac{1}{{50}}\) và \(\frac{2}{{15}}\) ta được hai phân số lần lượt là \(\frac{3}{{150}}\) và \(\frac{{20}}{{150}}.\)
a)Sai.
Ta có: \(a = 50 = {5^2} \cdot 2;\;{\rm{ }}b = 15 = 5 \cdot 3.\) Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right) = {5^2} \cdot 2 \cdot 3 = 150.\) Vậy \({\rm{BCNN}}\left( {a,b} \right) = 150.\)
b) Sai.
Vì \({\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right) = 150\) nên các bội chung của \(a\) và \(b\) là các số chia hết cho 150.
c) Sai.
Vì \({\rm{BCNN}}\left( {a,b} \right) = 150\) nên \({\rm{BC}}\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {0;\;\,150;\;\,300;\;\,450;\;\,600;\;...} \right\}.\)
Vậy có bốn số tự nhiên là bội chung của \(a\) và \(b\) lớn hơn 100 và nhỏ hơn 500.
d) Đúng.
Vì \({\rm{BCNN}}\left( {a,\;{\rm{ }}b} \right) = 150\) nên mẫu chung của hai phân số \(\frac{1}{{50}}\) và \(\frac{2}{{15}}\) là 150.
Do đó, \(\frac{1}{{50}} = \frac{{1 \cdot 3}}{{50 \cdot 3}} = \frac{3}{{150}}\) và \(\frac{2}{{15}} = \frac{{2 \cdot 10}}{{15 \cdot 10}} = \frac{{20}}{{150}}.\)
Vậy quy đồng mẫu hai phân số \(\frac{1}{{50}}\) và \(\frac{2}{{15}}\) ta được hai phân số lần lượt là \(\frac{3}{{150}}\) và \(\frac{{20}}{{150}}.\)
Cho hai số tự nhiên \(x,\;y\;\left( {x,\;y \ne 0} \right)\) thỏa mãn \(x\) là số nhỏ nhất chia hết cho cả \(4;\;10\) và \(y\) là ước chung lớn nhất của 16 và 24.
a)\(x = 20.\)
b)\(y > 16.\)
c)BCNN\(\left( {x,\;y} \right) = 80.\)
d)BC\(\left( {x,{\rm{ }}y} \right) = \left\{ {0;\;\,80;\;\,160;\;\,240;\;\,320;...} \right\}.\)
a)Đúng.
Vì \(x\) là số nhỏ nhất chia hết cho cả \(4;\;10\) nên \(x\) là BCNN\(\left( {4,\;\,10} \right).\)
Ta có: \(4 = {2^2};\;\,10 = 2 \cdot 5\) nên BCNN\(\left( {4,\;10} \right) = {2^2} \cdot 5 = 20.\) Vậy \(x = 20.\)
b) Sai.
Ta có: \(16 = {2^4};{\rm{ }}24 = 3 \cdot {2^3}\) nên ƯCLN\(\left( {16,\;24} \right) = {2^3} = 8.\) Vậy \(y < 16.\)
c) Sai.
Ta có: \(8 = {2^3};\;\,20 = {2^2} \cdot 5.\) Do đó, BCNN\(\left( {x,\;y} \right) = {2^3} \cdot 5 = 40.\) Vậy BCNN\(\left( {x,\;y} \right) = 40.\)
d) Sai.
Vì BCNN\(\left( {x,\;y} \right) = 40\) nên BC\(\left( {x,\;y} \right) = \left\{ {0;\;\,40;\;\,80;\;\,160;\;...} \right\}.\)
Cho ba phân số \(\frac{1}{8};\;\,\frac{5}{{12}};\;\,\frac{3}{{10}}.\)
a)Mẫu chung của ba phân số trên có thể là 120.
b)Quy đồng mẫu ba phân số \(\frac{1}{8};\;\,\frac{5}{{12}};\;\,\frac{3}{{10}}\) ta được lần lượt là: \(\frac{{15}}{{120}};\;\,\frac{{50}}{{120}};\;\,\frac{{36}}{{120}}.\)
c)Tổng của hai phân số \(\frac{1}{8}\) và \(\frac{5}{{12}}\) bằng \(\frac{{13}}{{24}}.\)
d)Tổng của hai phân số \(\frac{1}{8}\) và \(\frac{5}{{12}}\) lớn hơn phân số \(\frac{3}{{10}}\) là \(\frac{{29}}{{120}}.\)
a) Đúng.
Ta có: \(8 = {2^3};\;{\rm{ }}12 = {2^2} \cdot 3;\;{\rm{ }}10 = 2 \cdot 5.\) Do đó, BCNN\(\left( {8;\;\,12;\;\,10} \right) = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120.\)
Vậy có thể lấy mẫu chung của ba phân số trên là 120.
b) Đúng.
Ta có: \(\frac{1}{8} = \frac{{1 \cdot 15}}{{8 \cdot 15}} = \frac{{15}}{{120}};\;\,\frac{5}{{12}} = \frac{{5 \cdot 10}}{{12 \cdot 10}} = \frac{{50}}{{120}};\;\,\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \cdot 12}}{{10 \cdot 12}} = \frac{{36}}{{120}}.\)
Vậy quy đồng mẫu ba phân số \(\frac{1}{8};\;\,\frac{5}{{12}};\;\,\frac{3}{{10}}\) ta được lần lượt là: \(\frac{{15}}{{120}};\;\,\frac{{50}}{{120}};\;\,\frac{{36}}{{120}}.\)
c) Đúng.
\(\frac{1}{8} + \frac{5}{{12}} = \frac{{15}}{{120}} + \frac{{50}}{{120}} = \frac{{65}}{{120}} = \frac{{65:5}}{{120:5}} = \frac{{13}}{{24}}.\) Vậy tổng của hai phân số \(\frac{1}{8}\) và \(\frac{5}{{12}}\) bằng \(\frac{{13}}{{24}}.\)
d) Đúng.
Ta có: \(\frac{1}{8} + \frac{5}{{12}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{65}}{{120}} - \frac{{36}}{{120}} = \frac{{29}}{{120}}.\)
Vậy tổng của hai phân số \(\frac{1}{8}\) và \(\frac{5}{{12}}\) lớn hơn phân số \(\frac{3}{{10}}\) là \(\frac{{29}}{{120}}.\)
Cứ 3 ngày, Hà đến thư viện một lần. Cứ 7 ngày, Hà đến siêu thị một lần. Hôm nay, Hà vừa đi thư viện vừa đi siêu thị. Kể từ hôm nay:
a)Số ngày để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là ước chung của 3 và 7.
b)Số ngày sớm nhất để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là bội chung nhỏ nhất của 3 và 7.
c)Số ngày sớm nhất để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là 21 ngày.
d) Sau 40 ngày, Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị.
a) Sai.
Vì cứ 7 ngày, Hà đến siêu thị một lần và cứ 3 ngày, Hà đến thư viện một lần nên kể từ ngày hôm nay, số ngày để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là bội chung của 3 và 7.
b) Đúng.
Vì kể từ hôm nay, số ngày để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là bội chung của 3 và 7. Mà số ngày là ít nhất nên kể từ hôm nay, số ngày ít nhất để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là bội chung nhỏ nhất của 3 và 7.
c) Đúng.
Ta có: ƯCLN\(\left( {3,\;7} \right) = 1\) nên BCNN\(\left( {3,\;7} \right) = 3 \cdot 7 = 21.\)
Vậy kể từ hôm nay, số ngày ít nhất để Hà lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị là 21 ngày.
d)Sai.
Vì BCNN\(\left( {3,\;7} \right) = 21\) nên BC\(\left( {3,\;7} \right) = \left\{ {0;\;\,21;\;\,42;\;...} \right\}.\)
Do đó, kể từ hôm nay, sau 40 ngày, Hà không thể lại vừa đi thư viện vừa đi siêu thị.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Tìm bội chung nhỏ nhất của các số \(14;\;{\rm{ }}20;\;{\rm{ }}25.\)
Lời giải
Đáp án: \(700\)
Ta có: \(14 = 2 \cdot 7;\;{\rm{ }}20 = {2^2} \cdot 5;\;{\rm{ }}25 = {5^2}.\) Do đó, BCNN\(\left( {14,\;\,20,\;\,25} \right) = {2^2} \cdot {5^2} \cdot 7 = 700.\)
Vậy bội chung nhỏ nhất của \(14;\;\,20;\;\,25\) là 700.
Học sinh khối 6 khi xếp thành hàng 6, hàng 8 và hàng 10 đều vừa đủ. Biết rằng số học sinh khối 6 từ 200 học sinh đến 300 học sinh. Tính số học sinh của khối 6.
Đáp án: \(240\)
Vì số học sinh 6 khi xếp thành hàng 6, hàng 8 và hàng 10 đều vừa đủ nên số học sinh khối 6 thuộc bội chung của \(6,\;8,\;10.\)
Ta có: \(6 = 2 \cdot 3;\;{\rm{ }}8 = {2^3};\;{\rm{ }}10 = 2 \cdot 5\) nên BCNN\(\left( {6,\;\,8,\;\,10} \right) = {2^3} \cdot 5 \cdot 3 = 120.\)
Do đó, BC\(\left( {6,\;\,8,\;\,10} \right) = \left\{ {0;\;\,120;\;\,240;\;\,360;\;...} \right\}.\)
Mà số học sinh khối 6 từ 200 học sinh đến 300 học sinh nên số học sinh khối 6 là 240 học sinh.
Vậy số học sinh của 6 là 240 học sinh.
Cho \(a\) là số hợp số bé nhất, \(b\) là ước chung lớn nhất của hai số 6 và 3. Tìm bội chung nhỏ nhất của \(a\) và \(b.\)
Đáp án: \(12\)
Vì \(a\) là số hợp số bé nhất nên \(a = 4.\)
Vì 6 chia hết cho 3 nên ƯCLN\(\left( {6,\,\,3} \right) = 3.\) Suy ra \(b = 3.\)
Vì 4 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên BCNN\(\left( {3,\;\,4} \right) = 3 \cdot 4 = 12.\)
Vậy bội chung nhỏ nhất của \(a\) và \(b\) bằng 12.
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho số đó chia cho 4 dư 3 và chia cho 8 dư 7.
Đáp án: \(7\)
Gọi số tự nhiên cần tìm là \(x\;\left( {x \in \mathbb{N}} \right).\)
Vì \(x\) chia cho 4 dư 3 và chia cho 8 dư 7 nên \(x + 1\) chia hết cho 4 và 8. Do đó, \(\left( {x + 1} \right) \in {\rm{BC}}\left( {8,\;4} \right).\)
Mà \(x + 1\) là số tự nhiên nhỏ nhất (do \(x\)tự nhiên nhỏ nhất) nên \(x + 1\) là \({\rm{BCNN}}\left( {8,\,4} \right).\)
Vì \(8 \vdots 4\) nên \({\rm{BCNN}}\left( {8,\,4} \right) = 8.\) Do đó, \(x + 1 = 8\) nên \(x = 7\) (thỏa mãn).
Vậy số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là 7.
Cho hai số tự nhiên \(a,\;b\) sao cho \(0 < a < b,\;{\rm{ }}a + b = 20\) và \({\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right) = 24.\) Tìm \(a.\)
Đáp án: \(8\)
Vì \({\rm{BCNN}}\left( {a,\;b} \right) = 24\) nên trong hai số \(a,\;b\) có ít nhất một số chia hết cho 4.
Giả sử \(a \vdots 4,\) mà \(a + b = 20\) chia hết cho 4 nên \(b \vdots 4.\) Do đó, cả \(a,\,\,b\) đều chia hết cho 4.
Mặt khác, \(0 < a < b,\;{\rm{ }}a + b = 20\) nên ta có bảng:
\(a\) | 4 | 8 |
\(b\) | 16 | 12 |
| Loại | Thỏa mãn |
Vậy \(a = 8.\)




