
20 câu hỏi
shining
starring
showing
coming
Đáp án đúng: B
shine (v): tỏa sáng
star (v): đóng vai chính
show (v): chiếu, thể hiện
come (v): đến
Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn B
→ Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure starring Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley...
Dịch nghĩa: Cướp Biển Vùng Caribe 2: Chiếc Rương Tử Thần là một bộ phim phiêu lưu có sự tham gia của Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira ...
characters
human
mankind
people
Đáp án đúng: A
A. characters (n): nhân vật
B. human (n): con người
C. mankind (n): loài người
D. people (n): người
Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn A.
→ Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure starring Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main characters.
Dịch nghĩa: Cướp Biển Vùng Caribe 2: Chiếc Rương Tử Thần là một bộ phim phiêu lưu có sự tham gia của Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira Knightley trong vai các nhân vật chính.
played
controlled
managed
done
Đáp án đúng: A
play (v): đóng vai
control (v): kiểm soát
manage (v): quản lý
do (v): làm
Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn A.
→ The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, played by Johnny Depp.
Dịch nghĩa: Bộ phim kể về những cuộc phiêu lưu của thuyền trưởng Jack Sparrow, do Johnny Depp thủ vai.
hopelessness
surprises
indifferences
expectations
Đáp án đúng: B
A. hopelessness (n): sự tuyệt vọng
B. surprise (n): điều bất ngờ
C. indifference (n): sự thờ ơ
D. expectation (n): sự mong đợi
Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn B.
→ We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of surprises.
Dịch nghĩa: Chúng ta theo dõi thuyền trưởng và các bạn đồng hành trong chuyến hành trình đầy bất ngờ.
will be
am
be
was
Đáp án đúng: D
Ta thấy “thought”là thì quá khứ, nên động từ ở chỗ trống phải chia thì quá khứ đơn.
Chọn D.
→ At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I was wrong!
Dịch nghĩa: Ban đầu tôi nghĩ đây sẽ là một bộ phim cướp biển tệ nữa thôi, nhưng tôi đã nhầm!
dim
talented
dull
able
Đáp án đúng: B
A. dim (adj): mờ nhạt
B. talented (adj): tài năng
C. dull (adj): tẻ nhạt
D. able (adj): có khả năng
Dựa vào ngữ cảnh, ta chọn B.
→ I believe that Johnny Depp is the most talented actor working today.
Dịch nghĩa: Tôi tin rằng Johnny Depp là diễn viên tài năng nhất hiện nay.
Dịch bài đọc:
BÀI ĐÁNH GIÁ PHIM
“Cướp biển vùng Caribe 2: Chiếc rương tử thần” là một bộ phim phiêu lưu hải tặc do Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira Knightley đóng vai chính.
Bộ phim kể về những cuộc phiêu lưu của thuyền trưởng Jack Sparrow, do Johnny Depp thủ vai. Chúng ta theo chân thuyền trưởng và các bạn của ông trong một hành trình đầy bất ngờ. Họ vượt đại dương vì muốn tìm kho báu, và có rất nhiều cuộc phiêu lưu trên đường đi.
Ban đầu, tôi nghĩ đây sẽ chỉ là một bộ phim hải tặc tệ khác, nhưng tôi đã nhầm! Dàn diễn viên đều rất tài năng và bộ phim cực kỳ hấp dẫn! Với tôi, Johnny Depp là diễn viên hài hước nhất trong phim! Tôi tin rằng Johnny Depp là diễn viên tài năng nhất hiện nay.
False
True
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Hội chợ sách được tổ chức hai năm một lần.
Thông tin: Ho Chi Minh City will host an annual Lunar New Year (Tet) book fair on Le Loi Street, District 1, from 5:00 pm on January 19th to 10:00 pm on January 26th.
(Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tổ chức hội chợ sách Tết hằng năm trên đường Lê Lợi, Quận 1, từ 5 giờ chiều ngày 19 tới 10 giờ tối này 26)
→ Từ annual nghĩa là hằng năm, không phải hai năm một lần nên sai.
Chọn A.
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Hội chợ sách kéo dài trong 10 ngày.
Thông tin: from 5:00 pm on January 19th to 10:00 pm on January 26th. (Từ 17 giờ ngày 19 tháng 1 đến 22 giờ ngày 26 tháng 1.)
→ 8 ngày
Chọn B.
True
False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Khuyến khích thói quen đọc là một trong những mục đích chính của lễ hội sách này.
Thông tin: The city hosts the “Lunar New Year book festival” to promote reading habits and provide entertainment place for locals and tourists. (Thành phố tổ chức lễ hội sách Tết Nguyên Đán để thúc đẩy thói quen đọc sách và tạo không gian giải trí cho người dân cũng như du khách.)
Chọn A.
True
False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Người đọc và khách du lịch chỉ có thể đọc sách in.
Thông tin: Audio books, e-books, and smart libraries will be located from Pasteur Street to Nam Ky Khoi Nghia Street. (Sách nói, sách điện tử và thư viện thông minh sẽ được bố trí từ đường Pasteur đến Nam Kỳ Khởi Nghĩa.)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tổ chức Hội sách Tết Nguyên đán (Tết) thường niên tại đường Lê Lợi, Quận 1, từ 17h00 ngày 19/01 đến 22h00 ngày 26/01. Ngày khai mạc và bế mạc lần lượt là ngày 28 và 5 tháng Chạp và mùng 5 tháng Giêng âm lịch.
Hội sách với chủ đề "Thành phố Hồ Chí Minh - Năm mới an khang thịnh vượng" đã được Sở Thông tin và Truyền thông thành phố công bố vào thứ Năm. Thành phố tổ chức "Hội sách Tết Nguyên đán" nhằm thúc đẩy thói quen đọc sách và tạo điểm vui chơi giải trí cho người dân địa phương và du khách.
Con đường đẹp nhất thành phố, đường Lê Lợi, sẽ là nơi diễn ra hội sách năm nay, kéo dài từ phố đi bộ Nguyễn Huệ đến vòng xoay Quách Thị Trang. Hơn 20 đơn vị sẽ tham gia tại ba khu vực đường sách. Các tư liệu, hình ảnh, ấn phẩm về cố Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Tôn Đức Thắng, các sự kiện lịch sử và những cuốn sách quý sẽ được trưng bày tại phố đi bộ Nguyễn Huệ dẫn đến đường Pasteur. Sách nói, sách điện tử và thư viện thông minh sẽ được bố trí từ đường Pasteur đến đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Độc giả và du khách cũng có thể tham gia các hoạt động tương tác.
Từ đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến vòng xoay Quách Thị Trang sẽ có khu vực sách thiếu nhi, sân chơi với các hoạt động sáng tạo, xây dựng đội nhóm, và không gian ra mắt sách và triển lãm nghệ thuật.
The thing I like most about the book is the way I am taught to care for others.
The thing I taught to care for others like most is the book about.
The thing I am like most taught is the book about to care for others.
The thing I like about the book most the way I am taught to care for others.
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ: The thing I like most about the book
Động từ to be: is
Bổ ngữ: the way I am taught to care for others
→ The thing I like most about the book is the way I am taught to care for others.
Dịch nghĩa: Điều tôi thích nhất ở cuốn sách là cách mà tôi được dạy để biết quan tâm đến người khác.
Chọn A.
This actor was the awarded prize first for performance his excellent.
This actor awarded was first the prize for his excellent performance.
This actor was awarded the first prize for his excellent performance.
This actor awarded the first prize was for his excellent performance.
Đáp án đúng: C
Chủ ngữ: This actor
Động từ: was awarded
Tân ngữ: the first prize
Trạng ngữ chỉ lý do: for his excellent performance
→ This actor was awarded the first prize for his excellent performance.
Dịch nghĩa: Nam diễn viên này được trao giải nhất cho phần trình diễn xuất sắc của mình.
Chọn C.
The book was written by a famous author in the 19th century.
The book in the 19th century by a famous author was written.
The book was by a famous author written in the 19th century.
The book was written by a famous in the 19th century author.
Đáp án đúng: A
Câu bị động với cấu trúc: S + was/were + V3/ed + by + O + trạng từ chỉ thời gian
Chủ ngữ: The book
Động từ: was written
Tân ngữ: by a famous author
Trạng ngữ chỉ thời gian: in the 19th century
→ The book was written by a famous author in the 19th century.
Dịch nghĩa: Cuốn sách được viết bởi một tác giả nổi tiếng vào thế kỷ 19.
Chọn A.
The house was built by a team of skilled workers over the course of several months.
The house built was by a team of skilled workers over the course of several months.
The house was by a team of skilled workers built over the course of several months.
The house of skilled workers was built by a team over the course of several months.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu bị động: S + was/were + V3 + by + O + (trạng ngữ chỉ thời gian).
Chủ ngữ: The house
Động từ: was built
Tác nhân: by a team of skilled workers
Trạng ngữ chỉ thời gian: over the course of several months
→ The house was built by a team of skilled workers over the course of several months.
Dịch nghĩa: Ngôi nhà được xây dựng bởi một nhóm công nhân lành nghề trong suốt vài tháng.
Chọn A.
Tim told Marry that he goes to the local park to jog every day.
Tim told Marry that he went to the local park to jog every day.
Tim told Marry that I go to the local park to jog every day.
Tim told Marry that he is going to the local park to jog every day.
Đáp án đúng: B
Khi chuyển câu tường thuật, ta đổi đại từ và lùi thì: I → he, go → went (thì hiện tại đơn → quá khứ đơn).
→ Tim told Marry that he went to the local park to jog every day.
Dịch nghĩa: Tim nói với Marry rằng anh ấy đi chạy bộ ở công viên địa phương mỗi ngày.
Chọn B.
If I were you, I would fix this dripping faucet.
If I am you, I will fix this dripping faucet.
If I were you, I will fix this dripping faucet.
If I was you, I fix this dripping faucet.
Đáp án đúng: A
Câu gốc là câu khuyên: Tôi nghĩa bạn nên sửa cái vòi nước bị rỉ này.
Câu “I think you should…” có thể được diễn đạt lại bằng cấu trúc giả định: If I were you, I would + V (bare infinitive).
→ If I were you, I would fix this dripping faucet.
Dịch nghĩa: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ sửa cái vòi nước bị rò rỉ này.
Chọn A.
Amy started to play the piano when she was 4.
Amy started playing the piano since she was 4.
Amy started play the piano when she was 4.
Amy starts to play the piano when she was 4.
Đáp án đúng: A
Câu gốc: Amy bắt đầu học chơi đàn piano từ khi cô ấy 4 tuổi.
S + has/have + V3/ed + since + thời gian: bắt đầu hành động ở quá khứ và tiếp tục đến hiện tại.
Cấu trúc tương đương: S + started to V / started V-ing + when + S + V2/ed.
→ Amy started to play the piano when she was 4.
Dịch nghĩa: Amy bắt đầu học chơi đàn piano khi cô ấy 4 tuổi.
Chọn A.
The sales report was finish by Jonathan last night.
The sales report finished by Jonathan last night.
The sales report was finished by Jonathan last night.
The sales report had finished by Jonathan last night.
Đáp án đúng: C
Câu gốc là câu chủ động ở thì quá khứ đơn, khi chuyển sang câu bị động ta có cấu trúc: S + was/were + V3/ed + by + O.
→ The sales report was finished by Jonathan last night.
Dịch nghĩa: Báo cáo bán hàng đã được Jonathan hoàn thành vào tối qua.
Chọn C.
Paul started to learn Spanish for three years.
Paul learns Spanish since three years.
Paul has been learning Spanish since three years.
Paul has learned Spanish for three years.
Đáp án đúng: D
Ta có: S + started + V-ing/to V + khoảng thời gian + ago.
= S + has/have + V3/ed + for + khoảng thời gian.
→ Paul has learned Spanish for three years.
Dịch nghĩa: Paul đã học tiếng Tây Ban Nha được ba năm.
Chọn D.
A project about ancient books is made in Literature last month.
A project about ancient books was made in Literature last month.
A project was made about ancient books in Literature every month.
A project about ancient books made by us in Literature last month.
Đáp án đúng: B
Câu gốc là câu chủ động thì quá khứ đơn nên ta viết lại bằng câu bị động.
Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + by O + trạng từ chỉ thời gian.
→ A project about ancient books was made in Literature last month.
Dịch nghĩa: Một dự án về sách cổ đã được thực hiện trong môn Văn vào tháng trước.
Chọn B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















