
20 câu hỏi
dependent
dependence
independent
independence
Đáp án đúng: D
A. dependent (adj): phụ thuộc
B. dependence (n): sự phụ thuộc
D. independent (adj): độc lập, không phụ thuộc
D. independence (n): sự độc lập, sự tự lập
Chỗ cần điền đứng sau cụm động từ nên phải là một danh từ.
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch nghĩa: Khi trẻ em dần trở nên tự lập hơn, chúng có xu hướng ít xin lời khuyên hơn.
satisfyingly
satisfying
satisfied
satisfy
Đáp án đúng: C
A. satisfyingly (adv): một cách thỏa mãn, hài lòng
B. satisfying (adj): làm thỏa mãn, làm hài lòng
C. satisfied (adj): được thỏa mãn, hài lòng
D. satisfy (v): làm thỏa mãn, làm hài lòng
Sau “get” phải là một tính từ mang nghĩa bị động (V-ed).
Dịch nghĩa: Các bậc phụ huynh có hài lòng với việc học của con cái mình không?
social skills
self-care skills
housekeeping skills
cognitive skills
Đáp án đúng: C
A. social skills (n): kỹ năng xã hội
B. self-care skills (n): kỹ năng tự chăm sóc bản thân
C. housekeeping skills (n): kỹ năng làm việc nhà/quán xuyến việc nhà
D. cognitive skills (n): kỹ năng nhận thức
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Dịch nghĩa: Chúng ta cần nấu ăn, giặt giũ và làm việc nhà. Đó là những kỹ năng quán xuyến việc nhà.
Risk-taking
Cognitive skill
Competitiveness
Competition
Đáp án đúng: A
A. Risk-taking (n): sự chấp nhận rủi ro, việc dám mạo hiểm
B. Cognitive skill (n): kỹ năng nhận thức
C. Competitiveness (n): tính cạnh tranh, tính đua tranh
D. Competition (n): sự cạnh tranh, cuộc thi đấu
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Dám mạo hiểm là làm những việc có rủi ro nhằm đạt được một điều gì đó.
Adolescence
Adolescents
Frustrations
Newborns
Đáp án đúng: B
A. Adolescence (n): tuổi vị thành niên
B. Adolescents (n): người ở tuổi vị thành niên, thanh thiếu niên
C. Frustrations (n): sự thất vọng
D. Newborns (n): trẻ sơ sinh
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Hoạt động thể chất mang lại lợi ích cho cả nam và nữ trong độ tuổi thanh thiếu niên và thanh niên.
in
into
away
down
Đáp án đúng: B
A. break in (v): ngắt lời
B. break sth into parts (v): chia cái gì thành các phần nhỏ hơn
C. break away (from sb/sth) (v): trốn thoát, rời khỏi ai/cái gì
D. break sth down into parts (v): chia cái gì ra thành các phần nhỏ hơn
Dựa vào nghĩa và ngữ pháp, chọn B.
Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi đã chia dự án cuối cùng ra thành 3 phần tách biệt.
continue
stay up late
empathise
rest
Đáp án đúng: D
take a break (v): nghỉ ngơi một lát
Xét các đáp án:
A. continue (v): tiếp tục
B. stay up late (v): thức khuya
C. empathise (v): đồng cảm
D. rest (v): nghỉ ngơi
→ take a break = rest
Dịch nghĩa: Tôi cho rằng Mai nên nghỉ ngơi sau đó hãy bắt đầu làm lại những nhiệm vụ khó này. Nó sẽ tốt hơn cho cô ấy.
goes
had gone
went
has gone
Đáp án đúng: B
Động từ tường thuật “said” ở thì quá khứ nên động từ trong câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn phải lùi về quá khứ hoàn thành.
Công thức: S + said + (that) + S + had + Ved/V3 + O.
Đại từ nhân xưng “I” ở câu trực tiếp phải đổi theo chủ ngữ của câu gián tiếp “she”.
Trạng từ chỉ thời gian “yesterday” đổi thành “the day before”.
Dịch nghĩa: “Tôi đã đến thăm anh ấy ngày hôm qua”, cô ấy nói.
→ Cô ấy nói rằng cô ấy đã đến thăm anh ấy vào ngày hôm trước.
hair
teeth
animals
medicine
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Nha sĩ chăm sóc cái gì?
A. tóc
B. răng
C. động vật
D. thuốc
Chọn B.
our / their
ours / theirs
our / theirs
ours / their
Đáp án đúng: C
Tính từ sở hữu (possessive adjectives): my, your, our, their, his, her, its → phải đi kèm với 1 danh từ phía sau để chỉ sự sở hữu.
Đại từ sở hữu (possessive pronouns): mine, yours, ours, theirs, his, hers → đứng một mình, thay cho danh từ đã biết.
- Xét vị trí 1: cần tính từ sở hữu vì đứng trước danh từ “address” → our
- Xét vị trí 2: không có danh từ phía sau, nên cần đại từ sở hữu → theirs
Dựa vào vị trí và chức năng, chọn C. our / theirs.
Dịch nghĩa: Họ biết địa chỉ của chúng tôi, nhưng chúng tôi không biết địa chỉ của họ.
mansion
houseboat
mobile home
tent
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Kiểu nhà này rộng và đẹp. Xây dựng nó rất tốn kém.
A. biệt thự
B. nhà thuyền
C. nhà di động
D. lều
Chọn A.
yacht
jet
helicopter
plane
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Đây là loại thuyền mà mọi người sử dụng để đua thuyền hoặc du lịch giải trí, có buồm và có thể có động cơ.
A. du thuyền
B. máy bay phản lực
C. trực thăng
D. máy bay
Chọn A.
He / he
She / he
He / she
She / he
Đáp án đúng: A
Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta cần đổi đại từ cho phù hợp ngữ cảnh và lùi thì của động từ.
- Ann nói lại lời của John → chủ ngữ “I” trong câu trực tiếp đổi thành “he” trong câu gián tiếp (vì John là nam).
- Câu trực tiếp dùng thì hiện tại đơn → lùi về quá khứ đơn khi chuyển sang câu gián tiếp.
Dịch nghĩa:
John: Tôi có một phòng chơi game đặc biệt và một rạp chiếu phim tại nhà.
Ann: Anh ấy nói rằng anh ấy có một phòng chơi game đặc biệt và một rạp chiếu phim tại nhà.
tells / can’t
said / couldn’t
says / can’t
told / couldn’t
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu gián tiếp với câu kể: S + said (to sb)/told (sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần lùi thì của động từ: can’t → couldn’t
Dựa vào ngữ pháp trên, chọn D.
Dịch nghĩa:
Kim: Tớ nghĩ tớ không thể sống thiếu âm nhạc.
Tôi: Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy không thể sống thiếu âm nhạc.
spent / hers
spend / her
spent / her
spent / their
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu gián tiếp với câu kể: S + said (to sb)/told (sb) + (that) + S + V (lùi thì) + O.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần:
- Lùi thì của động từ: spend → spent
- Đại từ cần đổi theo ngôi: I → she, my → her
Không dùng “hers” trong câu này vì “her family” là cấu trúc đúng (tính từ sở hữu + danh từ), còn “hers” là đại từ sở hữu (đứng một mình).
Chọn C.
Dịch nghĩa:
Ann: Tớ dành mọi kỳ nghỉ hè với gia đình trên một du thuyền sang trọng.
David: Cô ấy nói rằng cô ấy đã dành mọi kỳ nghỉ hè với gia đình trên một du thuyền sang trọng.
theirs
friends
but
answered
Đáp án đúng: A
“theirs” là đại từ sở hữu (possessive pronoun), đứng một mình, không đứng trước danh từ.
Đúng cấu trúc phải là: tính từ sở hữu + danh từ.
Sửa: theirs → their
Dịch nghĩa: Họ đã gọi cho những người bạn của họ tối qua, nhưng không ai trả lời.
These books are not our. They’re theirs.
A. These
are
our
theirs
Đáp án đúng: C
“our” là tính từ sở hữu (possessive adjective), không thể đứng một mình (không có danh từ sau).
Ở đây phải dùng đại từ sở hữu để thay thế cho cả cụm danh từ “our books”.
Sửa: our → ours
Dịch nghĩa: Những cuốn sách này không phải của chúng tôi. Chúng là của họ.
say
me
had
his
Đáp án đúng: A
Động từ tường thuật “say” cần được chia thì đúng với chủ ngữ “He”.
Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ 3 số ít) → phải chia hiện tại đơn là “says” nếu mệnh đề tường thuật ở hiện tại, không lùi thì.
Tuy nhiên, xét mệnh đề tường thuật: he had a lizard pet in his house. → Câu đang chia thì quá khứ đơn → Động từ tường thuật cũng cần chia quá khứ: said
Sửa: say → said
Dịch nghĩa: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy nuôi một con thằn lằn làm thú cưng trong nhà.
said
doesn’t
have
a
Đáp án đúng: B
Đây là câu gián tiếp với động từ tường thuật “said” đang chia ở thì quá khứ. Vì vậy, ta phải lùi thì trong mệnh đề tường thuật: hiện tại đơn → quá khứ đơn.
Sửa: doesn’t → didn’t
Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng cô ấy không muốn sở hữu một chiếc xe thể thao.
They
said
wanted
us
Đáp án đúng: D
“us” là đại từ tân ngữ, không thể đứng trước danh từ “yacht”.
Ở đây cần dùng tính từ sở hữu: tính từ sở hữu + danh từ.
Sửa: us → our
Dịch nghĩa: Họ nói rằng họ muốn du ngoạn trên du thuyền của chúng tôi quanh hòn đảo.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















