
20 câu hỏi
True
False
Doesn’t say
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: La Tomato vừa cho ra mắt các dòng điện thoại mới.
Thông tin ở câu đầu tiên: “Last Wednesday, LaTomato introduced its new types of smartphones T14 and T14 Plus.” (Thứ tư tuần trước, LaTomato đã cho ra mắt các mẫu điện thoại thông minh mới: T14 và T14 Plus.)
→ True
True
False
Doesn’t say
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: T14 có màn hình 6.7 inch.
Thông tin ở đoạn “Screen”: “The screen of T14 is 6.1 inches while T14 Plus has a bigger screen, which is 6.7 inches.” (Màn hình của T14 là 6.1 inch, trong khi T14 Plus có màn hình lớn hơn, lên tới 6.7 inch.)
→ False
True
False
Doesn’t say
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Người dùng có thể làm được nhiều việc hơn với bản T14 Plus so với bản T14.
Văn bản không nói rõ ràng rằng người dùng có thể làm được nhiều việc hơn với T14 Plus – dù T14 Plus có thông số vượt trội, nhưng kết luận đó là suy diễn, không phải thông tin trực tiếp.
→ Doesn’t say
True
False
Doesn’t say
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Người dùng có thể lưu trữ nhiều dữ liệu hơn với tùy chọn bổ sung 1 terabyte từ T14 Plus.
Thông tin ở đoạn “Storage”: “However, the T14 Plus comes with an extra option, which is one terabyte, so its users can feel free to store more data, documents, videos or music, and save thousands of pictures.” (Tuy nhiên, T14 Plus có thêm một tùy chọn bộ nhớ mở rộng là 1 terabyte, giúp người dùng thoải mái lưu trữ dữ liệu, tài liệu, video, nhạc và hàng nghìn bức ảnh.)
→ True
True
False
Doesn’t say
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: T14 Plus nặng vì có màn hình lớn.
Thông tin trong đoạn “Weight”: “The two models have different weights. A T14 Plus is 240 grams while T14 is only 172 grams.” (Hai mẫu máy có trọng lượng khác nhau. T14 Plus nặng 240 gram, trong khi T14 chỉ nặng 172 gram.)
Đoạn văn chỉ nêu sự thật về trọng lượng của hai mẫu điện thoại, không giải thích nguyên nhân vì sao T14 Plus nặng hơn.
→ Doesn’t say
Dịch bài đọc:
Thứ tư tuần trước, LaTomato đã cho ra mắt các mẫu điện thoại thông minh mới: T14 và T14 Plus. Vậy hai mẫu điện thoại này khác nhau như thế nào? Hãy cùng xem qua nhé.
Màn hình
Màn hình của T14 là 6.1 inch, trong khi T14 Plus có màn hình lớn hơn, lên tới 6.7 inch. Người dùng có thể đọc tin tức hoặc xem video dễ dàng hơn với T14 Plus.
Thời lượng pin
Cả hai đều có thời lượng pin dài. Người dùng có thể sử dụng cả ngày để chơi trò chơi, xem phim, nghe nhạc hoặc truy cập nhiều trang web. T14 có thể dùng được tới 20 giờ, trong khi T14 Plus có thể kéo dài tới 24 giờ.
Bộ nhớ lưu trữ
Cả hai đều có các tùy chọn bộ nhớ: 128, 256 hoặc 512 gigabyte. Tuy nhiên, T14 Plus có thêm một tùy chọn bộ nhớ mở rộng là 1 terabyte, giúp người dùng thoải mái lưu trữ dữ liệu, tài liệu, video, nhạc và hàng nghìn bức ảnh.
Camera
T14 Plus có hệ thống camera tốt hơn với 48 megapixel, còn T14 chỉ có camera 12 megapixel.
Trọng lượng
Hai mẫu máy có trọng lượng khác nhau. T14 Plus nặng 240 gram, trong khi T14 chỉ nặng 172 gram.
Giá cả
Giá cả phụ thuộc vào dung lượng bộ nhớ. T14 có thể có giá 799 đô la cho bản 128 gigabyte, trong khi T14 Plus có giá 1.099 đô la với cùng dung lượng.
brightness
features
storage
screens
Đáp án đúng: B
A. brightness (n): độ sáng
B. features (n-plural): tính năng
C. storage (n): bộ nhớ lưu trữ
D. screens (n-plural): màn hình
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nó có rất nhiều tính năng mới.
store
recognize
navigate
charge
Đáp án đúng: A
A. store (v): lưu trữ
B. recognize (v): nhận ra
C. navigate (v): điều hướng
D. charge (v): sạc
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Nó cũng có nhiều dung lượng lưu trữ hơn, giúp tôi dễ dàng trong việc lưu trữ nhiều video và bài hát hơn.
tablets
rescuers
safety
speakers
Đáp án đúng: D
A. tablets (n-plural): máy tính bảng
B. rescuers (n-plural): người cứu hộ
C. safety (n): sự an toàn
D. speakers (n-plural): loa
Cần điền một danh từ số nhiều, làm chủ ngữ, và có thể tạo ra âm thanh chất lượng cao.
speakers (loa): là bộ phận tạo ra âm thanh trên điện thoại → phù hợp hoàn toàn về nghĩa và ngữ pháp
Dịch nghĩa: Loa của nó cũng phát ra âm thanh chất lượng tốt hơn.
brightness
brighter
bright
brightly
Đáp án đúng: C
A. brightness (n): độ sáng
B. brighter (adj-er): sáng hơn
C. bright (adj): sáng
D. brightly (adv): một cách sáng sủa
Sau “looks” (linking verb) là tính từ để mô tả chủ ngữ “everything”.
“very” + tính từ nguyên dạng (không phải so sánh hơn).
Chọn C.
Dịch nghĩa: Mọi thứ trông rất sáng và rõ ràng.
charge
charger
charging
be charged
Đáp án đúng: A
A. charge (v): sạc
B. charger (n): cục sạc
C. charging (n/v-ing): việc sạc
D. be charged (v bị động): bị sạc, được sạc
Cấu trúc: be uncomfortable to + V (động từ nguyên thể)
→ cần một động từ nguyên mẫu để hoàn thành cấu trúc này.
→ “charge” (sạc) là động từ phù hợp.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, chiếc điện thoại này hơi bất tiện khi sạc vì nó sử dụng một loại cục sạc khác.
Dịch bài đọc:
Mẫu điện thoại thông minh mới nhất mà mẹ tôi mua tặng tôi nhân dịp sinh nhật lần thứ 14 thật tuyệt vời. Nó có rất nhiều tính năng mới. Ví dụ, tôi có thể mở khóa điện thoại bằng giọng nói của mình. Nó cũng có nhiều dung lượng lưu trữ hơn, giúp tôi dễ dàng trong việc lưu trữ nhiều video và bài hát hơn. Loa của nó cũng phát ra âm thanh chất lượng tốt hơn. Một điều nữa mà tôi thích ở chiếc điện thoại mới này là màn hình. Mọi thứ trông rất sáng và rõ ràng. Tuy nhiên, chiếc điện thoại này hơi bất tiện khi sạc vì nó sử dụng một loại cục sạc khác.
How many does this smartphone cost?
How much does this smartphone cost?
How does much this smartphone cost?
How much cost this smartphone does?
Đáp án đúng: B
Câu hỏi về giá cả dùng cấu trúc: How much + do/does + S + V (nguyên thể)?
→ How much does this smartphone cost?
Dịch nghĩa: Chiếc điện thoại thông minh này có giá bao nhiêu?
How different is this laptop the old version?
How this laptop is different from the old version?
How is this laptop different from the old version?
How does this laptop different from the old version?
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: S + be different from something - khác so với...
Để tạo thành câu hỏi, ta đảo “be” lên trước chủ ngữ để hỏi.
Từ để hỏi “How” (như thế nào) đứng đầu câu hỏi.
→ How is this laptop different from the old version?
Dịch nghĩa: Chiếc máy tính xách tay này khác gì so với phiên bản cũ?
Are these tablets good for self-study?
These tablets are good for self-study?
Do these tablets good for self-study?
Are good these tablets for self-study?
Đáp án đúng: A
Câu hỏi yes/no question với tính từ sử dụng cấu trúc: Be + S + adjective + ...?
Chủ ngữ “these tablets” là số nhiều nên đi với động từ to be “are”.
be good for: tốt cho
→ Are these tablets good for self-study?
Dịch nghĩa: Những máy tính bảng này có phù hợp cho việc tự học không?
Chicko completes tasks more quietly than Birdie.
Chicko complete tasks more quiet than Birdie.
Chicko completes tasks quietly more than Birdie.
Chicko completes more quietly tasks than Birdie.
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ “Chicko” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “complete” chia thêm “s”. → loại B
So sánh hơn của trạng từ dài: S + V + more adv + than + N/pronoun.
“quietly” là trạng từ dài → hình thức so sánh hơn: more quietly than
→ Chicko completes tasks more quietly than Birdie.
Dịch nghĩa: Chicko hoàn thành các nhiệm vụ một cách yên lặng hơn Birdie.
Flash 1 drives more safely than Flash 2.
Flash 1 drives safer than Flash 2.
Flash 1 drives more safer than Flash 2.
Flash 1 drive more safely than Flash 2.
Đáp án đúng: A
Chủ ngữ “Flash 1” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “drive” chia thêm “s”. → loại D
So sánh hơn của trạng từ dài: S + V + more adv + than + N/pronoun.
“safely” là trạng từ dài → hình thức so sánh hơn: more safely than
→ Flash 1 drives more safely than Flash 2.
Dịch nghĩa: Flash 1 lái xe an toàn hơn Flash 2.
How many cameras does the new type of this phone have got?
How many cameras does the new type of this phone have?
How much cameras does the new type of this phone have?
How many cameras has the new type of this phone?
Đáp án đúng: B
Câu hỏi cho thông tin “three cameras” → hỏi về số lượng, dùng “How many/How much”.
“cameras” là danh từ đếm được số nhiều nên đi với “How many”, chứ không phải “How much”.
Cấu trúc: How many + N đếm được số nhiều + do/does + S + V nguyên thể?
→ How many cameras does the new type of this phone have?
Dịch nghĩa: Phiên bản mới của chiếc điện thoại này có ba camera.
→ Loại điện thoại mới này có bao nhiêu camera?
How much is this smartphone cost?
How many does this smartphone cost?
How much this smartphone is?
How much is this smartphone?
Đáp án đúng: D
Để hỏi về giá tiền, ta dùng cấu trúc:
How much + is/are + N? hoặc How much + do/does + N + cost?
Dựa vào các cấu trúc trên, chọn D. Ở đây chủ ngữ là “this smartphone” (số ít) nên đi với “is”.
→ How much is this smartphone?
Dịch nghĩa: Chiếc điện thoại thông minh này có giá 234 đô la.
→ Chiếc điện thoại thông minh này có giá bao nhiêu?
How long does the battery of this laptop last?
How much does the battery of this laptop last?
How long the battery of this laptop lasts?
How many does the battery of this laptop last?
Đáp án đúng: A
Câu hỏi cho thông tin về khoảng thời gian (for 24 hours) → dùng “How long”
Cấu trúc: How long + do/does + S + V nguyên thể?
Chủ ngữ “the battery of this laptop” là số ít nên đi với trợ động từ “does”.
Động từ “last” giữ nguyên không chia vì sau “does”.
→ How long does the battery of this laptop last?
Dịch nghĩa: Pin của chiếc máy tính xách tay này có thể sử dụng trong 24 giờ.
→ Pin của chiếc máy tính xách tay này có thể sử dụng được bao lâu?
What do you use this tablet?
What does you use this tablet for?
What do you use this tablet for?
What do you using this tablet for?
Đáp án đúng: C
Câu hỏi cho phần mục đích sử dụng → dùng cấu trúc: What do/does + S + use + O + for?
Chủ ngữ “you” là ngôi thứ 2 số ít nên đi với trợ động từ “do”.
Động từ chính “use” giữ nguyên không chia trong câu nghi vấn.
→ What do you use this tablet for?
Dịch nghĩa: Tôi dùng máy tính bảng này để nghe nhạc.
→ Bạn dùng máy tính bảng này để làm gì?
How many does this laptop cost?
How much does this laptop cost?
How much is this laptop?
What does this laptop cost?
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân chỉ số tiền, nên đây là câu hỏi về giá cả.
Cấu trúc: How much + is/are + N? hoặc How much + do/does + N + cost?
→ loại A và D.
Nhận thấy câu gốc có động từ “costs” nên ta áp dụng cấu trúc hỏi giá cả thứ 2.
→ How much does this laptop cost?
Dịch nghĩa: Chiếc máy tính xách tay này có giá 25 triệu đồng.
→ Chiếc máy tính xách tay này có giá bao nhiêu?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















