
20 câu hỏi
Áp kế.
Nhiệt kế.
Vũ kế.
Ẩm kế.
Đáp án B.
Độ nóng lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. Dụng cụ để đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế.
con người đốt nóng.
ánh sáng từ Mặt Trời.
các hoạt động công nghiệp.
sự đốt nóng của Sao Hỏa.
Đáp án B.
Mặt Trời là nguồn chính cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất.
tăng.
không đổi.
giảm.
biến động.
Đáp án C.
Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng giảm chủ yếu do càng lên vĩ độ cao thì góc chiếu sáng của Mặt Trời càng nhỏ và lượng nhiệt nhận được càng ít nên không khí mặt đất cũng nóng ít hơn.
Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất nhỏ.
Lượng mưa trung bình từ 1000 - 2000 mm.
Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh năm.
Nắng nóng quanh năm và nền nhiệt độ cao.
Đáp án A.
Đặc điểm đới nóng: Quanh năm có góc chiếu ánh sánh Mặt Trời tương đối lớn, thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít. Lượng nhiệt hấp thu được tương đối nhiều nên quanh năm nóng. Gió thổi thường xuyên là gió Tín phong.
11 giờ trưa.
14 giờ trưa.
12 giờ trưa.
13 giờ trưa.
Đáp án D.
Không khí trên mặt đất nóng nhất là vào 13 giờ trưa. vì lúc 12h Mặt Trời chiếu xuống mặt đất, mặt đất hấp thụ năng lượng Mặt Trời, đến 13h mặt đất đã hấp thụ nhiều nhiệt và bức xạ vào không khí làm cho không khí nóng dần lên.
Ẩm kế.
Áp kế.
Nhiệt kế.
Vũ kế.
Đáp án A.
Dụng cụ để đo độ ẩm không khí là ẩm kế.
hình thành độ ẩm tuyệt đối.
tạo thành các đám mây.
sẽ diễn ra hiện tượng mưa.
diễn ra sự ngưng tụ.
Đáp án D.
Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc hơi lên cao thì hơi nước trong không khí sẽ đọng thành hạt nước. Hiện tượng đó được gọi là sự ngưng tụ.
Tín phong.
Đông cực.
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Đáp án B.
Gió thổi thường xuyên ở đới lạnh là gió Đông cực.
4.
5.
2.
3.
Đáp án C.
Trên bề mặt Trái Đất có 5 vành đai nhiệt: một vòng đai nóng; hai vòng đai ôn hòa; hai vòng đai lạnh.
Trên 2000mm.
1000 - 2000 mm.
Dưới 500mm.
500 - l000mm.
Đáp án B.
Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là từ 1000 đến 2000mm.
Cận nhiệt.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Hàn đới.
Đáp án B.
Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến =>Nước ta nằm ở đới khí hậu nhiệt đới.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.
Một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.
Đáp án A.
Tương ứng với 5 vành đai nhiệt, trên Trái Đất cũng có 5 đới khí hậu theo vĩ độ: một đới nóng; hai đới ôn hòa; hai đới lạnh.
280C.
250C.
260C.
270C.
Đáp án C.
- Tính nhiệt độ trung bình ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo/Số lần đo.
- Áp dụng công thức, ta có nhiệt độ TB = (19 + 24 + 32 + 29) : 4 = 260C.
xảy ra trong một thời gian ngắn ở một nơi.
lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đó.
xảy ra trong một ngày ở một địa phương.
xảy ra khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa.
Đáp án B.
Khí hậu ở một nơi là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó, trong một thời gian dài, từ năm này qua năm khác và đã trở thành quy luật.
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Tín phong.
Đông cực.
Đáp án C.
Gió thổi thường xuyên ở đới nóng là gió Tín phong.
2 giờ, 8 giờ, 15 giờ, 21 giờ.
3 giờ, 9 giờ, 12 giờ, 19 giờ.
1 giờ, 6 giờ, 14 giờ, 20 giờ.
1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
Đáp án D.
Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời điểm: 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
chí tuyến.
ôn đới.
Xích đạo.
cận cực.
Đáp án A.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng chí tuyến nguyên nhân là do vùng chí tuyến có diện tích lục địa lớn còn Xích đạo lại mưa nhiều và diện tích biển, đại dương lớn.
5.
6.
3.
4.
Đáp án A.
Tương ứng với 5 vành đai nhiệt, trên Trái Đất cũng có 5 đới khí hậu theo vĩ độ: 1 đới nóng; 2 đới ôn hòa; 2 đới lạnh.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Đáp án C.
Đặc điểm đới ôn hòa là: có lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm, gió thổi thường xuyên khu vực này là gió Tây ôn đới.
Cận nhiệt.
Hàn đới.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Đáp án C.
Đới nóng có đặc điểm là lượng nhiệt hấp thu tương đối lớn, lượng mua trung bình năm là từ đạt từ 1 000mm đến trên 2 000mm. Gió thổi thường xuyên ở đới nóng là gió Mậu dịch (Tín phong).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















