16 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số, phân số bằng nhau có đáp án
Đề thi

16 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số, phân số bằng nhau có đáp án

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy viết phép chia sau dưới dạng phân số: (- 58) : 73

\[\frac{{ - 58}}{{73}}\]

\[\frac{{58}}{{73}}\]

\[\frac{{73}}{{ - 58}}\]

\[\frac{{58}}{{73}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Phép chia (−58):73 được viết dưới dạng phân số là \[\frac{{ - 58}}{{73}}\]

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

Media VietJack

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Trong hình có 2 ô vuông tô màu và tổng tất cả 8 ô vuông nên phân số biểu thị là \[\frac{2}{8} = \frac{1}{4}\]

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai?

\[\frac{1}{3} = \frac{{45}}{{135}}\]

\[\frac{{ - 13}}{{20}} = \frac{{26}}{{ - 40}}\]

\[\frac{{ - 4}}{{15}} = \frac{{ - 16}}{{ - 60}}\]

\[\frac{6}{7} = \frac{{ - 42}}{{ - 49}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: Vì \[1.135 = 3.45\]nên \[\frac{1}{3} = \frac{{45}}{{135}}\]

→ A đúng

Đáp án B: Vì \[\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26\]nên \[\frac{{ - 13}}{{20}} = \frac{{26}}{{ - 40}}\]

→ B đúng

Đáp án C: Vì \[\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right)\]nên \[\frac{{ - 4}}{{15}} = \frac{{ - 16}}{{ - 60}}\]

→ C sai

Đáp án D: Vì \[6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right)\]nên \[\frac{6}{7} = \frac{{ - 42}}{{ - 49}}\]

→ D đúng

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên x biết  \[\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\]

x = 7

x = 5

x = 15

x = 6

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\]

\[35.3 = 15.x\]

\[x = \frac{{35.3}}{{15}}\]

\[x = 7\]

Vậy x = 7

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết 20 dm2 dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông

\[\frac{{100}}{{20}}\left( {{m^2}} \right)\]

\[\frac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\]

\[\frac{{20}}{{10}}\left( {{m^2}} \right)\]

\[\frac{{20}}{{1000}}\left( {{m^2}} \right)\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[20d{m^2} = \frac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)\]

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \[C = \frac{{11}}{{2n + 1}}\]. Tìm tất cả các giá trị của n nguyên để giá trị của C là một số tự nhiên.

n {−6; −1; 0; 5}

n {−1; 5}

n {0; 5}

n {1; 11}

Xem đáp án

Trả lời:

Vì C N nên C Z. Do đó ta tìm n Z để C Z

Vì n Z nên để C Z thì 2n + 1 U(11) = {±1 ;±11}

Ta có bảng:

Media VietJack

Vì C N nên ta chỉ nhận các giá trị n = 0; n = 5

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của n để \[\frac{9}{{4n + 1}}\] đạt giá trị nguyên.

1

0

2

3

Xem đáp án

Trả lời:

Vì n nguyên dương nên để \[\frac{9}{{4n + 1}}\]nguyên thì 4n + 1 U(9) = {±1; ±3; ±9}

Ta có bảng:

Media VietJack

Vậy có duy nhất một giá trị của nn thỏa mãn là n=2

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số:  \[\frac{{15}}{{60}};\frac{{ - 7}}{5};\frac{6}{{15}};\frac{{28}}{{ - 20}};\frac{3}{{12}}\]

Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

4

1

3

2

Xem đáp án

Trả lời:

- Các phân số dương: \[\frac{{15}}{{60}};\frac{6}{{15}};\frac{3}{{12}}\]

+ Vì: \[15.15 \ne 60.6\]Nên \[\frac{{15}}{{60}} \ne \frac{6}{{15}}\]

+ Vì: \[6.12 \ne 15.3\]Nên \[\frac{6}{{15}} \ne \frac{3}{{12}}\]

+ Vì: \[15.12 = 60.3\]Nên \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{3}{{12}}\]

- Các phân số âm: \[\frac{{ - 7}}{5};\frac{{28}}{{ - 20}}\]

Vì \[\left( { - 7} \right).\left( { - 20} \right) = 5.28\]

Nên \[\frac{{ - 7}}{5} = \frac{{28}}{{ - 20}}\]

Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các giá trị \[x \in Z\]biết rằng \[ - \frac{{111}}{{37}} < x < \frac{{91}}{{13}}\]

22

20

18

15

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[ - \frac{{111}}{{37}} < x < \frac{{91}}{{13}}\]

\[ \Rightarrow - 3 < x < 7\]

\[ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\]

Vậy tổng các giá trị của x thỏa mãn là: (−2) + (−1) + ... + 5 + 6 = 18

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập hợp các số nguyên n để \[A = \frac{{3n - 5}}{{n + 4}}\] có giá trị là số nguyên.

\[n \in \left\{ {13} \right\}\]

\[n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\]

\[n \in \left\{ { - 17; - 1;1;17} \right\}\]

\[n \in \left\{ { - 13; - 3;3;13} \right\}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[A = \frac{{3n - 5}}{{n + 4}} = \frac{{3n + 12 - 12 - 5}}{{n + 4}} = \frac{{3\left( {n + 4} \right) + \left( { - 17} \right)}}{{n + 4}}\]

\[ = \frac{{3\left( {n + 4} \right)}}{{n + 4}} + \frac{{ - 17}}{{n + 4}} = 3 + \frac{{ - 17}}{{n + 4}}\]

Vì \[n \in Z\]nên để \[A \in Z\] thì \[n + 4 \in U\left( { - 17} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 17} \right\}\]

Ta có bảng:

Media VietJack

Vậy \[n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}\]

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn \[\frac{x}{5} = \frac{3}{y}\]và x > y

4

3

2

1

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

 \[\frac{x}{5} = \frac{3}{y} \Rightarrow x.y = 5.3 = 15\]

Mà \[15 = 5.3 = 15.1 = \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 15} \right)\]

Và \[x,y \in Z,x < y\]

Nên \[\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {5;3} \right),\left( {15;1} \right),\left( { - 3; - 5} \right),\left( { - 1; - 15} \right)} \right\}\]

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x; y biết \[\frac{{x - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\] và x – y = 5

x = 15; y = 5

x = 5; y = 15

x = 20; y = 15

x = 25; y = 10

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[x - y = 5 \Rightarrow x = y + 5\]

Thay vào \[\frac{{x - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]
ta được:

\[\frac{{y + 5 - 4}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]

\[\frac{{y + 1}}{{y - 3}} = \frac{4}{3}\]

\[3\left( {y + 1} \right) = 4\left( {y - 3} \right)\]

\[3y + 3 = 4y - 12\]

\[3y - 4y = - 12 - 3\]

\[ - y = - 15\]

\[ \Rightarrow x = 15 + 5 = 20\]

Vậy x = 20; y = 15

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên x biết rằng \[\frac{x}{3} = \frac{{27}}{x}\] và x < 0.

x = 81

x = −81

x = −9

x = 9

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{x}{3} = \frac{{27}}{x}\]

x.x = 81

x2 = 81

Ta có: x = 9 hoặc x = −9

Kết hợp điều kiện x < 0 nên có một giá trị x thỏa mãn là: x = −9

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số nguyên a dưới dạng phân số ta được:

\[\frac{a}{0}\]

\[\frac{0}{a}\]

\[\frac{a}{1}\]

\[\frac{1}{a}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Viết số nguyên a dưới dạng phân số ta được: \[\frac{a}{1}\]

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

\[\frac{4}{0}\]

\[\frac{{1,5}}{3}\]

\[\frac{0}{7}\]

\[\frac{{ - 5}}{{3,5}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

+ \[\frac{4}{0}\] có mẫu bằng 0 nên không là phân số

+ \[\frac{{1,5}}{3}\]có \[1,5 \notin Z\]nên không là phân số

+ \[\frac{0}{7}\] là phân số

+ \[\frac{{ - 5}}{{3,5}}\]có \[3,5 \notin Z\]nên không là phân số

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{{ - 9}}{7}\]được đọc là:

Chín phần bảy

Âm bảy phần chín

Bảy phần chín

Âm chín phần bảy

Xem đáp án

Trả lời:

Phân số \[\frac{{ - 9}}{7}\]được đọc là: Âm chín phần bảy

Đáp án cần chọn là: D

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả