
15 câu hỏi
Bài toán khi biết tổng và tỉ số
Bài toán khi biết hiệu và tỉ số
Bài toán khi biết tổng và hiệu
Bài toán rút về đơn vị
Đáp án đúng là: B
Bài toán có sơ đồ tóm tắt như trên thuộc dạng toán bài toán khi biết hiệu và tỉ số.
186 và 341.
164 và 319.
341 và 186.
319 và 164.
Đáp án đúng là: C
Hiệu số phần bằng nhau là:
11 – 6 = 5 (phần)
Số lớn là:
155 : 5 × 11 = 341
Số bé là:
341 – 155 = 186
Đáp số: Số lớn: 341; Số bé: 186
Tổng hai số là 112
Tích hai số là 112
Hiệu hai số là 112
Thương hai số là 112
Đáp án đúng là: C
“Số bé kém số lớn 112 đơn vị” nghĩa là hiệu hai số là 112.
18 kg
42 kg
7 kg
16 kg
Đáp án đúng là: C
Hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 1 = 5 (phần)
Số cân nặng của em là:
35 : 5 × 1 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg
48 m2
56 m2
84 m2
65 m2
Đáp án đúng là: A
Hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 2 = 4 (phần)
Chiều dài mảnh vườn là:
8 : 4 × 6 = 12 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
12 – 8 = 4 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
12 × 4 = 48 (m2)
Đáp số: 48 m2
133 tấn
190 tấn
95 tấn
135 tấn
Đáp án đúng là: C
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 5 = 2 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
38 : 2 × 5 = 95 (tấn)
Đáp số: 95 tấn thóc
90 và 30
100 và 40
120 và 60
70 và 10
Đáp án đúng là: A
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số lớn là:
60 : 2 × 3 = 90
Số bé là:
90 – 60 = 30
Đáp số: Số lớn: 90; Số bé: 30
170 cm
105 cm
175 cm
107 cm
Đáp án đúng là: C
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Chiều cao của mẹ là:
70 : 2 × 5 = 175 (cm)
Đáp số: 175 cm
3 tuổi
6 tuổi
9 tuổi
12 tuổi
Đáp án đúng là: D
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Tuổi của anh là:
9 : 3 × 4 = 12 (tuổi)
Đáp số: 12 tuổi
51 l và 85 l
102 l và 170 l
85 l và 51 l
170 l và 102 l
Đáp án đúng là: C
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số lít dầu ở thùng thứ nhất là:
34 : 2 × 5 = 85 (l)
Số lít dầu ở thùng thứ hai là:
85 – 34 = 51 (l)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 85 l; Thùng thứ hai: 51 l
Hướng dẫn giải
Hiệu hai số | 42 | 112 |
Tỉ số của hai số |
|
|
Số lớn | 70 | 196 |
Số bé | 28 | 84 |
Hướng dẫn giải
Các bước để giải bài toán hiệu – tỉ là:
(c) Tìm hiệu số phần bằng nhau
(a) Tìm giá trị mỗi phần
(b) Tìm số lớn, số bé
Hướng dẫn giải
|
a) Tỉ số cùa số thứ nhất và số thứ hai là |
Đ |
|
b) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy tổng của hai số là 70 |
S |
Giải thích
b) Số bé kém số lớn 70 đơn vị. Vậy hiệu của hai số là 70.
Hướng dẫn giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Số thứ nhất là:
35 : 1 × 2 = 70
Số thứ hai là:
70 + 35 = 105
Đáp số: Số thứ nhất: 70
Số thứ hai: 105
Vậy bạn Trung đã làm sai từ bước 1
Hướng dẫn giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Đội II trồng được số cây là:
66 : 3 × 4 = 88 (cây)
Đáp số: 88 cây
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

. Biết rằng chị nặng hơn em 35 kg. Vậy số cân nặng của em là:
chiều dài. Vậy diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:
số thóc ở kho thứ hai.
. Hai số đó là:
. Vậy chiều cao của mẹ là:
số dầu ở thùng thứ hai. Mỗi thùng có số lít dầu lần lượt là:

thì khi vẽ sơ đồ: Số thứ nhất là 5 phần, số thứ hai là 7 phần
. Tìm hai số đó.
số cây đội II trồng. Hỏi đội II trồng được bao nhiêu cây, biết rằng đội I trồng được nhiều hơn đội II là 66 cây.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















