15 câu trắc nghiệm Toán lớp 5 Cánh diều Bài 63. Xăng-ti-mét khối có đáp án
Đề thi
15 câu trắc nghiệm Toán lớp 5 Cánh diều Bài 63. Xăng-ti-mét khối có đáp án
A
Admin
ToánLớp 530 lượt thi
15 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số đo “Hai trăm linh bảy xăng-ti-mét khối” được viết là:

720 cm3

207 dm3

270 cm3

207 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đo “Hai trăm linh bảy xăng-ti-mét khối” được viết là: 207 cm3

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả tính 14,09 cm3 × 10 là:

1,409 cm3

140,9 cm3

1 409 cm3

14,09 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 14,09 cm3 × 10 = 140,9 cm3

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Em hãy tính:

21,8 cm3 + 53,91 cm3 = ………..

75,71 cm3

7,571 cm3

757,1 cm3

75,71 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 21,8 cm3 + 53,91 cm3 = 75,71 cm3

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

360,8 cm3 : 8 = …

Số cần điền vào chỗ chấm là:

4,51 cm3

45,1 cm3

45,1 dm3

45,1 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 360,8 cm3 : 8 = 45,1 cm3

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Trong các số đo sau đây, số đo nào có kích thước lớn nhất?

2 300 cm3

2,4 cm3

0,21 cm3

23 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh: 2 300 > 23 > 2,4 > 0,21.

Vậy: Số đo có kích thước lớn nhất là: 2 300 cm3

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số đo 14 cm3 được đọc là:

Mười bốn xăng-ti-mét khối

Một bốn xăng-ti-mét khối

Bốn mươi mốt xăng-ti-mét khối.

Một trăm bốn mươi xăng-ti-mét khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đo 14 cm3 đọc là: Mười bốn xăng-ti-mét khối

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

3,02 cm3 – 2, 91 cm3 = …

Số đo cần điền vào dấu chấm là:

11 cm3

1,1 cm3

0,11 cm3

0,11 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 3,02 cm3 – 2, 91 cm3 = 0,11 cm3

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Hình bên được ghép bởi các hình lập phương có thể tích là 1 cm3. Vậy thể tích của hình đó là:

12 000 cm3

12 cm3

12 000 dm3

1 200 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bên có tất cả: 12 hình lập phương.

Vậy thể tích hình bên là:

1 × 12 = 12 (cm3)

Đáp số: 12 cm3

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Dấu thích hợp cần điền là:

1 900 cm3 …… 3 700 cm3 : 2

<

>

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 3 700 cm3 : 2 = 1 850 cm3

So sánh: 1 900 cm3 > 1 850 cm3

Vậy: 1 900 cm3 > 3 700 cm3 : 2

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Hai hình bên được ghép bởi các khối lập phương thể tích 1 cm3. Tổng thể tích của cả hai hình là:

Em hãy chọn đáp án đúng nhấtHai hình bên được ghép bởi các khối lập phương thể tích 1 cm3. Tổng thể tích của cả hai hình là:  Hình A                             Hình B (ảnh 1) Em hãy chọn đáp án đúng nhấtHai hình bên được ghép bởi các khối lập phương thể tích 1 cm3. Tổng thể tích của cả hai hình là:  Hình A                             Hình B (ảnh 2)

18 cm3

21 cm3

19 cm3

20 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình A gồm 6 hình lập phương

Vậy thể tích hình A là: 1 × 6 = 6 (cm3)

Hình B gồm 13 hình lập phương

Vậy thể tích hình B là: 1 × 13 = 13 (cm3)

Tổng thể tích của cả hai hình là:

6 + 13 = 19 (cm3)

Đáp số: 19 cm3

11.Tự luận
• 1 điểm

Nối số đo với cách đọc tương ứng

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Media VietJack

12.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

21,8 cm3 + 53,91 cm3 = … cm3

130,9 cm3 – 19,8 cm3 = … cm3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

21,8 cm3 + 53,91 cm3 = 75,71 cm3

130,9 cm3 – 19,8 cm3 = 111,1 cm3

13.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

0,28 cm3 × 6 = … cm3

360,8 cm3 : 8 = … cm3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

0,28 cm3 × 6 = 1,68 cm3

360,8 cm3 : 8 = 45,1 cm3

14.Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống

a) 813 cm3 …… 8,13 cm3

b) cm3 …… 750 cm3

,>

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

813 cm3 …… 8,13 cm3

So sánh: 813 > 8,13

Vậy: 813 cm3 > 8,13 cm3

b) cm3 …… 750 cm3

Ta có: cm3 = 0,75 cm3

So sánh: 0,75 < 750

Vậy: cm3 < 750 cm3

>

15.Tự luận
• 1 điểm

Hai chai nhựa có thể tích là 6 000 cm3. Hỏi 5 chai như thế có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Bài giải

Thể tích một chai nhựa là:

.. : ..... = ..... (cm3)

Thể tích 5 chai nhựa là:

.. × ..... = ..... (cm3)

Đáp số: ..... cm3

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thể tích một chai nhựa là:

6 000 : 2 = 3 000 (cm3)

Thể tích 5 chai nhựa là:

3 000 × 5 = 15 000 (cm3)

Đáp số: 15 000 cm3

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả