
15 câu hỏi
số giá trị của mẫu dữ liệu.
dãy dữ liệu.
số lần xuất hiện một giá trị trong mẫu dữ liệu.
số lần xuất hiện một số giá trị trong mẫu dữ liệu.
Đáp án đúng là: A
Số giá trị của mẫu dữ liệu được gọi là cỡ mẫu.
Do đó ta chọn phương án A.
tần số.
mẫu dữ liệu.
bảng tần số.
biểu đồ tần số.
Đáp án đúng là: C
Bảng tần số là bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
Do đó ta chọn phương án C.
biểu đồ biểu diễn bảng tần số.
số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
số giá trị của mẫu dữ liệu.
bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
Đáp án đúng là: B
Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
Do đó ta chọn phương án B.
biểu đồ tần số dạng cột.
biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
đa giác tần số (frequency polygon).
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ tần số thường gặp là biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
Do đó ta chọn phương án C.
biểu đồ đoạn thẳng với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ đoạn thẳng với trục đứng biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Do đó ta chọn phương án D.
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
Mẫu giá trị đã cho có các giá trị là 0; 1; 2; 3; 4.
Do đó mẫu giá trị đã cho có 5 giá trị khác nhau.
Vậy ta chọn phương án D.
40; 45; 50; 55; 60; 65.
45; 55; 60; 65.
4; 5; 8; 7; 9; 3.
40.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng mỗi bao gạo nhận các giá trị là: 40; 45; 50; 55; 60; 65.
Do đó ta chọn phương án A.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ sáu.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngày có 15 học sinh đến mượn sách của thư viện là ngày thứ ba.
Do đó ta chọn phương án B.
Giải Vàng.
Giải Bạc.
Giải Đồng.
Không đạt giải.
Đáp án đúng là: B
Quan sát bảng tần số, ta thấy học sinh Quận A đạt giải Bạc nhiều nhất với số lượng 10 học sinh.
Vậy ta chọn phương án B.
65; 100; 70; 85.
60; 100; 80; 70.
70; 100; 85; 60.
65; 100; 85; 70.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Số bộ quần áo lớp 9A quyên góp được là: 65 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9B quyên góp được là: 100 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9C quyên góp được là: 85 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9D quyên góp được là: 70 bộ quần áo.
Do đó số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là: 65; 100; 85; 70.
Vậy ta chọn phương án D.
5 phút.
17 phút.
18 phút và 20 phút.
20 phút và 22 phút.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là 18 phút (với 5 công nhân) và 20 phút (với 5 công nhân).
Do đó ta chọn phương án C.
400.
600.
700.
300.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy vào năm 2023, cửa hàng đã bán được 600 đôi giày.
Do đó ta chọn phương án B.
32.
3.
8.
9.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng.
Quan sát bảng tần số, ta thấy:
⦁ Có 8 cửa hàng có doanh thu 45 triệu đồng (dưới 50 triệu đồng).
⦁ Các cửa hàng còn lại đều có doanh thu trên 50 triệu đồng.
Vậy có 8 cửa hàng không được thưởng.
Do đó ta chọn phương án C.
20 học sinh.
21 học sinh.
22 học sinh.
23 học sinh.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Có 6 học sinh nam chọn môn bóng bàn.
⦁ Có 8 học sinh nam chọn môn cầu lông.
⦁ Có 5 học sinh nam chọn môn chạy bộ.
⦁ Có 4 học sinh nam chọn môn bơi lội.
Suy ra lớp 9C có tổng cộng \[6 + 8 + 5 + 4 = 23\] (học sinh nam).
Khi đó số học sinh nữ của lớp 9C là: \[45 - 23 = 22\] (học sinh nữ).
Vậy lớp 9C có 22 học sinh nữ.
Do đó ta chọn phương án C.
56 000 000 đồng.
40 800 000 đồng.
46 400 000 đồng.
18 400 000 đồng.
Đáp án đúng là: A
Tổng số laptop bán được trong bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[12 + 16 + 23 + 19 = 70\] (laptop).
Số tiền lãi cửa hàng thu được sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[70 \cdot 800\,\,000 = 56\,\,000\,\,000\] (đồng).
Do đó nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là 56 000 000 đồng.
Vậy ta chọn phương án A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














