Giải SGK Toán 9 CTST Bài 1. Bảng tần số và biểu đồ tần số có đáp án
15 câu hỏi
Bạn Châu ghi lại điểm bài kiểm tra, đánh giá định kì môn Toán của một số bạn học sinh khối 9 như sau:


Có thể thu gọn bảng số liệu trên được không?
Ta có thể thu gọn bảng số liệu trên như sau:
Điểm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số lần xuất hiện | 4 | 7 | 7 | 7 | 5 |
Hãy thực hiện kiểm đếm và hoàn thành bảng trên từ số liệu mà bạn Châu thu thập ở Hoạt động khởi động.

Trong bảng số liệu mà bạn Châu thu thập ở Hoạt động khởi động, ta thấy có 4 học sinh đạt điểm số 6; 7 học sinh đạt điểm số 7; 7 học sinh đạt điểm số 8 và 5 học sinh đạt điểm số 10.
Từ đó, ta có bảng sau:

Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 4/2022 được ghi lại như sau:
4 | 2 | 6 | 3 | 6 | 3 | 2 | 5 | 4 | 2 | 5 | 4 | 3 | 3 | 3 |
3 | 5 | 4 | 4 | 3 | 4 | 6 | 5 | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 | 5 | 5 |
Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 4/2022 được ghi lại như sau:
4 | 2 | 6 | 3 | 6 | 3 | 2 | 5 | 4 | 2 | 5 | 4 | 3 | 3 | 3 |
3 | 5 | 4 | 4 | 3 | 4 | 6 | 5 | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 | 5 | 5 |
Bảng tần số:
Số cuộc gọi | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Tần số | 3 | 10 | 6 | 7 | 4 |
Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 4/2022 được ghi lại như sau:
4 | 2 | 6 | 3 | 6 | 3 | 2 | 5 | 4 | 2 | 5 | 4 | 3 | 3 | 3 |
3 | 5 | 4 | 4 | 3 | 4 | 6 | 5 | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 | 5 | 5 |
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 24 lần. Sau mỗi lần gieo, vẽ thêm một ô vuông lên trên cột ghi kết quả tương ứng như hình bên.

Độ cao của mỗi cột cho ta biết thông tin gì về kết quả của 24 lần gieo?
Độ cao của mỗi cột cho ta biết thông tin số lần xuất hiện 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm của 24 lần gieo.
Bác An thống kê lại số cuộc gọi điện thoại mà mình thực hiện mỗi ngày trong tháng 7 ở bảng tần số như sau:
Số cuộc gọi | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tần số (số ngày) | 2 | 5 | 9 | 11 | 4 |
Hãy vẽ biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn mẫu số liệu trên.
Biểu đồ cột:

Biểu đoạn thẳng:

Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mà 50 trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi tại địa phương này đã tiêm:
Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số trẻ | 4 | ? | 26 | 8 |
Hoàn thành bảng tần số trên.
Bảng thống kê 50 trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi tại địa phương.
Khi đó, số trẻ đã tiêm 1 mũi là: 50 – 4 – 26 – 8 = 12 (trẻ).
Từ đó, ta có bảng tần số:
Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số trẻ | 4 | 12 | 26 | 8 |
Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mà 50 trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi tại địa phương này đã tiêm:
Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số trẻ | 4 | ? | 26 | 8 |
Một địa phương cho trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản. Bảng sau thống kê số mũi vắc xin phòng viêm não Nhật Bản mà 50 trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi tại địa phương này đã tiêm:
Số mũi tiêm | 0 | 1 | 2 | 3 |
Số trẻ | 4 | ? | 26 | 8 |
Ta có biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn mẫu số liệu trên như sau:
* Biểu đồ cột:

* Biểu đồ đoạn thẳng:

Biểu đồ bên thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám.

Các y tá của phòng khám có thời gian công tác (tính theo năm) nhận những giá trị là 1; 2; 3; 4; 5; 6 và 7 năm. Tần số của các giá trị này lần lượt là 6; 5; 5; 7; 9; 5; 2.
Ta có bảng tần số:
Số năm công tác | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Số y tá | 6 | 5 | 5 | 7 | 9 | 5 | 2 |
Biểu đồ bên thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám.

Tổng số y tá của phòng khám là:
6 + 5 + 5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 39 (y tá).
Vậy phòng khám có tổng 39 y tá.
Biểu đồ bên thống kê thời gian công tác (theo năm) của các y tá ở một phòng khám.

Số y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 3 năm là:
5 + 7 + 9 + 5 + 2 = 28 (y tá).
Vậy có 28 y tá đã công tác ở phòng khám ít nhất 3 năm.
Kết quả của 20 học sinh trường A tham gia vòng chung kết cuộc thi Tìm hiểu Lịch sử Việt Nam được cho ở bảng sau:
Số báo danh | Điểm thi | Xếp hạng | Số báo danh | Điểm thi | Xếp hạng |
01 | 9 | Nhì | 11 | 7 | Ba |
02 | 10 | Nhất | 12 | 8 | Nhì |
03 | 7 | Ba | 13 | 7 | Ba |
04 | 6 | Ba | 14 | 4 | Không đạt giải |
05 | 5 | Không đạt giải | 15 | 10 | Nhất |
06 | 6 | Ba | 16 | 8 | Nhì |
07 | 8 | Nhì | 17 | 8 | Nhì |
08 | 6 | Ba | 18 | 7 | Ba |
09 | 5 | Không đạt giải | 19 | 5 | Không đạt giải |
10 | 7 | Ba | 20 | 10 | Nhất |
Hãy lập bảng tần số theo điểm số của học sinh và vẽ biểu đồ đoạn thẳng tương ứng.
Bảng tần số theo điểm của học sinh:
Điểm | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 1 | 3 | 3 | 5 | 4 | 1 | 3 |
Biểu đồ đoạn thẳng:

Kết quả của 20 học sinh trường A tham gia vòng chung kết cuộc thi Tìm hiểu Lịch sử Việt Nam được cho ở bảng sau:
Số báo danh | Điểm thi | Xếp hạng | Số báo danh | Điểm thi | Xếp hạng |
01 | 9 | Nhì | 11 | 7 | Ba |
02 | 10 | Nhất | 12 | 8 | Nhì |
03 | 7 | Ba | 13 | 7 | Ba |
04 | 6 | Ba | 14 | 4 | Không đạt giải |
05 | 5 | Không đạt giải | 15 | 10 | Nhất |
06 | 6 | Ba | 16 | 8 | Nhì |
07 | 8 | Nhì | 17 | 8 | Nhì |
08 | 6 | Ba | 18 | 7 | Ba |
09 | 5 | Không đạt giải | 19 | 5 | Không đạt giải |
10 | 7 | Ba | 20 | 10 | Nhất |
Bảng tần số theo xếp hạng của học sinh:
Xếp hạng | Nhất | Nhì | Ba | Không đạt giải |
Số học sinh | 3 | 5 | 8 | 4 |
Biểu đồ cột:





