13 Bài tập Vẽ biểu đồ tranh (có lời giải)
13 câu hỏi
Số bạn nữ của các lớp 6 của một trường THCS được ghi lại như sau
Lớp 6A có 12 bạn nữ
Lớp 6B có 15 bạn nữ
Lớp 6C có 18 bạn nữ
Lớp 6D có 15 bạn nữ
Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số học sinh nữ của mỗi lớp.
Hướng dẫn giải:
Ta lấy biểu tượng đại diện cho học sinh nữ.
![]()
Ta thấy, số học sinh nữ của các lớp đều chia hết cho 3 nên mỗi biểu tượng thay thế cho 3 học sinh.
Vậy để biểu diễn số học sinh nữ lớp 6A cần 12:3 = 4 (biểu tượng)
Số học sinh nữ lớp 6B cần 15:3 = 5 (biểu tượng)
Số học sinh nữ lớp 6C cần 18:3 = 6 (biểu tượng)
Số học sinh nữ lớp 6D cần 15:3 = 5 (biểu tượng)
Từ đó, ta vẽ được biểu đồ tranh sau:

Kết quả số cây trồng của các lớp khối 6 trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây:
6A1 | 6A2 | 6A3 | 6A4 |
48 | 56 | 40 | 32 |
Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số cây trồng của mỗi lớp.
Hướng dẫn giải:
Ta lấy biểu tượng đại diện cho số cây trồng

Ta thấy, số cây trồng của các lớp đều chia hết cho 8 nên mỗi biểu tượng thay thế cho 8 cây.
Vậy để biểu diễn số cây trồng của lớp 6A1 cần 48:8 = 6 (biểu tượng)
Số cây trồng của lớp 6A2 cần 56:8 = 7 (biểu tượng)
Số cây trồng của lớp 6A3 cần 40:8 = 5 (biểu tượng)
Số cây trồng của lớp 6A4 cần 32:3 = 4 (biểu tượng)
Từ đó, ta vẽ được biểu đồ tranh sau:

Số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau:
Ngày | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 |
Số học sinh | 24 | 32 | 8 | 16 | 40 |
Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào các ngày trong tuần.
Hướng dẫn giải:
Ta lấy biểu tượng đại diện cho số học sinh
![]()
Ta thấy, số học sinh của các lớp đều chia hết cho 8 nên mỗi biểu tượng thay thế cho 8 học sinh.
Vậy để biểu diễn số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào ngày thứ 2 cần 24:8 = 3 (biểu tượng)
Số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào ngày thứ 3 cần 32:8 = 4 (biểu tượng)
Số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào ngày thứ 4 cần 8:8 = 1 (biểu tượng)
Số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào ngày thứ 5 cần 16:8 = 2 (biểu tượng)
Số học sinh khối 6 đến thư viện trường mượn sách vào ngày thứ 6 cần 40:8 = 5 (biểu tượng)
Từ đó, ta vẽ được biểu đồ tranh sau:

Bảng thống kê số lượt gửi xe ô tô vào các ngày trong tuần của một bãi đỗ xe.
Thứ | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 |
Số lượt gửi xe | 15 | 21 | 6 | 12 | 24 |
Chọn
thay thế cho 3 lượt gửi xe ô tô. Vậy cần bao nhiêu biểu tượng như thế để biểu diễn số lượt gửi xe của ngày thứ 6 trong biểu đồ tranh?
3;
6;
21;
8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì mỗi biểu tượng thay thế cho 3 lượt gửi xe ô tô.
Mà ngày thứ 6 có 24 lượt gửi xe ô tô.
Nên cần số biểu tượng là: 24 : 3 = 8.
Một cửa hàng kính mắt ghi lại số kính bán được trong tháng trong bảng sau
Màu kính | Trắng | Đen | Nâu trà | Trắng bạc | Vàng kim |
Số kính bán được (chiếc) | 15 | 20 | 25 | 10 | 5 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
= 5 chiếc kính
Cần bao nhiêu biểu tượng để biểu diễn số kính màu nâu trà?
5;
25;
30;
20.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bán được 25 chiếc kính màu nâu trà.
Vậy cần 25:5 = 5 biểu tượng để biểu diễn.
Cho biểu đồ tranh sau

Biết từ năm 2017 đến năm 2021 cửa hàng đó bán được tất cả 1000 chiếc ti vi.
Số biểu tượng
cần điền vào chỗ ? trong biểu đồ tranh trên là
150;
5;
3;
50.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Từ năm 2018 đến năm 2021 ta đếm được 17 biểu tượng.
Nên từ năm 2018 đến năm 2021 bán được 17.50 = 850 (ti vi)
Năm 2017 bán được số ti vi là: 1000 – 850 = 150 (ti vi)
Vậy cần dùng 150:50 = 3 biểu tượng
Bảng thống kê chăn nuôi gia súc năm 2021 huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Gia súc | Trâu | Bò | Dê | Lợn |
Số con (nghìn con) | 10 | 5 | 7 | 32 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
= 5 nghìn con;
= 2 nghìn con
Để biểu tượng
là ít nhất, số biểu tượng
và
cần dùng lần lượt là
5 và 2;
6 và 2;
6 và 1;
5 và 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số lợn là 32 nghìn con.
Ta thấy: 32:5 = 6 dư 2
Vậy để biểu tượng
là ít nhất ta dùng 6 biểu tượng
và 1 biểu tượng ![]()
Bảng thống kê dân số nước ta từ năm 1921 đến năm 1999
Năm | 1921 | 1960 | 1980 | 1990 | 1999 |
Số dân (triệu người) | 16 | 30 | 54 | 66 | 76 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
= 2 triệu người.
Cần tất cả bao nhiêu biểu tượng
để biểu diễn dân số nước ta từ năm 1921 đến năm 1999?
121;
242;
76;
38.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tổng dân số nước ta trong các năm 1921 đến năm 1999 là:
16 + 30 + 54 + 66 + 76 = 242 (triệu người)
Cần dùng số biểu tượng là: 242:2 = 121 (biểu tượng)
Cho bảng số liệu thống kê sau
Loại nước uống | Nước cam | Nước dứa | Nước chanh | Nước dưa hấu |
Số người chọn | 12 | 8 | 14 | 6 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
= 2 người chọn
Loại nước uống cần nhiều biểu tượng để biểu diễn số người chọn nhất là
Nước cam;
Nước dứa;
Nước chanh;
Nước dưa hấu
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nước cam cần 12:2 = 6 (biểu tượng)
Nước dứa cần 8:2 = 4 (biểu tượng)
Nước chanh cần 14:2 = 7 (biểu tượng)
Nước dưa hấu cần 6:2 = 3 (biểu tượng)
Vậy nước chanh cần nhiều biểu tượng để biểu diễn số người chọn nhất.
Thống kê số lượng các cỡ áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau (đơn vị: chiếc)
Cỡ áo (Size) | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | 42 |
Số áo bán được | 20 | 30 | 55 | 65 | 50 | 15 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
= 5cái áo
Số biểu tượng biểu diễn số áo bán được cỡ 40 nhiều hơn số biểu tượng biểu diễn số áo bán được cỡ 42 là
2 biểu tượng;
50 biểu tượng;
5 biểu tượng;
10 biểu tượng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số áo bán được cỡ 40 nhiều hơn số áo bán được cỡ 42 là: 65 – 15 = 50 (cái áo)
Số biểu tượng biểu diễn số áo bán được cỡ 40 nhiều hơn số biểu tượng biểu diễn số áo bán được cỡ 42 là: 50:5 = 10 (biểu tượng).
Kết quả kiểm tra môn Toán của các học sinh lớp 6A được thống kê trong bảng sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 0 | 0 | 2 | 1 | 8 | 8 | 9 | 5 | 6 | 1 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
⊛ = 1 học sinh
Các điểm không dùng đến biểu tượng ⊛ để biểu diễn số học sinh đạt được điểm đó là
Điểm 1;
Điểm 2;
Điểm 10;
Cả A và B.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì không có bạn đạt điểm 1; 2 nên 2 điểm này không dùng đến biểu tượng ⊛ để biểu diễn số học sinh đạt được điểm đó.
Cuộc khảo sát phương tiện đi làm trong toàn thể nhân viên của một công ty như sau:
Phương tiện | Xe buýt | Xe đạp | Xe máy | Xe ô tô cá nhân | Phương tiện khác |
Số người | 35 | 5 | 20 | 10 | 0 |
Sử dụng các biểu tượng sau để vẽ biểu đồ tranh.
⊛ = 5 người
Tỉ số biểu tượng ⊛ biểu diễn số người đi xe đạp với biểu tượng ⊛ biểu diễn số người đi xe máy là
\(\frac{1}{4}\);
4;
\(\frac{1}{3}\);
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số biểu tượng ⊛ biểu diễn số người đi xe đạp là 5:5 = 1 (biểu tượng)
Số biểu tượng ⊛ biểu diễn số người xe máy là 20:5 = 4 (biểu tượng)
Tỉ số biểu tượng ⊛ biểu diễn số người đi xe đạp với biểu tượng ⊛ biểu diễn số người đi xe máy là \(\frac{1}{4}\).
Một cuộc điều tra về vệ sinh khu phố cho thấy có 60 người sử dụng xà phòng để rửa tay, 40 người chỉ rửa tay bằng nước sạch, còn lại là số người không rửa tay trước khi ăn. Biết số người không rửa tay trước khi ăn chiếm \(\frac{1}{6}\) tổng số người được điều tra.

Số biểu tượng
cần điền vào chỗ ? trong biểu đồ tranh trên là
20;
6;
2;
10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tổng số người dùng xà phòng để rửa tay và người chỉ rửa tay bằng nước sạch là:
60 + 40 = 100 (người)
Tổng số người dùng xà phòng để rửa tay và người chỉ rửa tay bằng nước sạch chiếm số phần tổng số người được điều tra là:
\(1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\) (tổng số người được điều tra)
Tổng số người được điều tra là: \(100:\frac{5}{6} = 120\) (người)
Số người không rửa tay trước khi ăn là: 120 – 100 = 20 (người)
Cần số biểu tượng
là: 20 : 10 = 2.



