12 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức: Bài tập cuối chương 7 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

12 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức: Bài tập cuối chương 7 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
ToánLớp 6120 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{2}{5}\] viết dưới dạng số thập phân là:

2,5

5,2

0,4

0,04

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = 0,4\]

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \[1\frac{2}{5}\] được chuyển thành số thập phân là:

1,2

1,4

1,5

1,8

Xem đáp án

Trả lời:

\[1\frac{2}{5} = \frac{{1.5 + 2}}{5} = \frac{7}{5} = \frac{{14}}{{10}} = 1,4\]

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:

\[\frac{{3015}}{{10}}\]

\[\frac{{3015}}{{100}}\]

\[\frac{{3015}}{{1000}}\]

\[\frac{{3015}}{{10000}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[3,015 = \frac{{3015}}{{10}}\]

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên x thỏa mãn: 35,67 < x < 36,05 là:

35

36

37

34

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 35,67 < x < 36,05 và xx là số tự nhiên nên x = 36.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x, biết: \[2,4x = \frac{{ - 6}}{5}.0,4\]

x = 4

x = −4

x = 5

x = −0,2

Xem đáp án

Trả lời:

\[2,4x = \frac{{ - 6}}{5}.0,4\]

2,4.x = −1,2.0,4

2,4.x = −0,48

x = −0,48:2,4

x = −0,2

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 15.000.000 đồng với lãi suất 0,6% một tháng thì sau một tháng người đó thu được tất cả bao nhiêu tiền?

15.090.000 đồng

15.080.000 đồng

15.085.000 đồng

15.100.000 đồng.

Xem đáp án

Trả lời:

Tiền lãi thu được sau 1 tháng là:  

15.000.000 : 100 × 0,6 = 90.000 đồng.

Tổng số tiền thu được sau 1 tháng là:  

15.000.000 + 90.000 = 15.090.000 đồng.

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn \[\frac{3}{8}\] số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

30 quả

48 quả

18 quả

36 quả

Xem đáp án

Trả lời:

Hoa ăn số táo là 

25%.64 = 16 quả.

Số táo còn lại là 

64 – 16 = 48 quả

Hùng ăn số táo là \[\frac{3}{8}.48 = 18\] quả.

Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là 

48 – 18 = 30 quả.

Đáp án cần chọn là: A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp 6A có 48  học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75%  số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng  300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

50%

125%

75%

70%

Xem đáp án

Trả lời:

Số học sinh giỏi của lớp là 

18,75%.48 = 9 học sinh

Số học sinh trung bình là 

9.300% = 27 học sinh

Số học sinh khá là 

48 – 9 – 27 = 12 học sinh

Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: \[\frac{9}{{12}}.100\% = 75\% \]

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \[\frac{3}{5}\] số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

12

20

18

25

Xem đáp án

Trả lời:

Số công nhân của cả nhà máy là 

18:36% = 50 công nhân

Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là 

50 – 18 = 32 công nhân

Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng \[\frac{3}{5}\] số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng \[\frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}\]số công nhân của cả hai phân xưởng.

Số công nhân của phân xưởng 2 là \[32.\frac{3}{8} = 12\]ông nhân

Số công nhân của phân xưởng ba là 

32 – 12 = 20 công nhân

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được bao nhiêu phần của bể?

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đổi: 45phút =  \[\frac{3}{4}\]giờ

Mỗi giờ vòi nước chảy được số phần bể là: \[1:3 = \frac{1}{3}\] (bể)

Nếu mở vòi trong 45 phút thì được số phần bể là:\[\frac{3}{4}.\frac{1}{3} = \frac{1}{4}\] (bể)

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?

39 km/h

40 km/h

42 km/h

44 km/h

Xem đáp án

Trả lời:

Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là:

8 giờ 45 phút – 7 giờ 5 phút = 1 giờ 40 phút

Đổi 1 giờ 40 phút = \[\frac{5}{3}\] giờ.

Vận tốc của người đi xe máy đó là:  \[65:\frac{5}{3} = 39\] (km/h)65:53=39(km/h)

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[A = \frac{{\left( {3\frac{2}{{15}} + \frac{1}{5}} \right):2\frac{1}{2}}}{{\left( {5\frac{3}{7} - 2\frac{1}{4}} \right):4\frac{{43}}{{56}}}}\] và \[B = \frac{{1,2:\left( {1\frac{1}{5}.1\frac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \frac{2}{{25}}}}\]. Chọn đáp án đúng

A < - B

2A > B

A > B

A = B

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[A = \frac{{\left( {3\frac{2}{{15}} + \frac{1}{5}} \right):2\frac{1}{2}}}{{\left( {5\frac{3}{7} - 2\frac{1}{4}} \right):4\frac{{43}}{{56}}}} = \frac{{\left( {\frac{{47}}{{15}} + \frac{3}{{15}}} \right):\frac{5}{2}}}{{\left( {\frac{{38}}{7} - \frac{9}{4}} \right):\frac{{267}}{{56}}}}\]

\[A = \frac{{\frac{{50}}{{15}}.\frac{2}{5}}}{{\left( {\frac{{152}}{{28}} - \frac{{63}}{{28}}} \right).\frac{{56}}{{267}}}} = \frac{{\frac{4}{3}}}{{\frac{{89}}{{28}}.\frac{{56}}{{267}}}}\]

\[A = \frac{{\frac{4}{3}}}{{\frac{2}{3}}} = 2\]

Và \[B = \frac{{1,2:\left( {1\frac{1}{5}.1\frac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \frac{2}{{25}}}} = \frac{{\frac{6}{5}:\left( {\frac{6}{5}.\frac{5}{4}} \right)}}{{\frac{8}{{25}} + \frac{2}{{25}}}}\]

\[B = \frac{{\frac{6}{5}:\frac{3}{2}}}{{\frac{{10}}{{25}}}} = \frac{{\frac{4}{5}}}{{\frac{2}{5}}} = 2\]

Vậy A = B

Đáp án cần chọn là: D

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả