12 câu Trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án
Đề thi

12 câu Trắc nghiệm Số nguyên tố có đáp án

A
Admin
ToánLớp 683 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào là sai:

0 và 1 không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

Cho số a > 1, a có 2 ước thì a là hợp số.

2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Xem đáp án

Trả lời:

+) Số a phải là số tự nhiên  lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước thì a mới là hợp số nên B sai.

+) 1 là số tự nhiên chỉ có 1 ước là 1 nên không là số nguyên tố và 0 là số tự nhiên nhỏ hơn 1 nên không là số nguyên tố. Lại có 0 và 1 đều không là hợp số do đó A đúng.

+) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên đúng và suy ra 2 là số nguyên tố  chẵn duy nhất nên C đúng.

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

2

3

5

9

Xem đáp án

Trả lời:

9 chia hết cho 3 nên 3 là một ước của 9. Mà 3 khác 1 và khác 9 nên 9 không là số nguyên tố.

Vậy 9 là số cần tìm.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số a ra thừa số nguyên tố \[a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\] khẳng định nào sau đây là đúng:

Các số \[{p_1};{p_2};...;{p_k}\] là các số dương.

Các số \[{p_1};{p_2};...;{p_k} \in P\] (với P là tập hợp các số nguyên tố).

Các số \[{p_1};{p_2};...;{p_k} \in N\]

Các số \[{p_1};{p_2};...;{p_k}\]tùy ý.

Xem đáp án

Trả lời:

Khi phân tích một số \[a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\] ra thừa số nguyên tố thì các số \[{p_1};{p_2};...;{p_k}\]phải là các số nguyên tố.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 18  thành thừa số nguyên tố:

18 = 18.1

18 = 10 + 8

18 = 2.32

18 = 6 + 6 + 6

Xem đáp án

Trả lời:

- Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

- Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

- Đáp án C đúng vì 2  và 3 là 2 số nguyên tố và 2.32  = 2.9 = 18

- Đáp án D sai vì đây là phép cộng.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số a = 22.7, hãy viết tập hợp tất cả các ước của a:

Ư(a) = {4; 7}

Ư(a) = {1; 4; 7}

Ư(a) = {1; 2; 4; 7; 28}

Ư(a) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có a = 22.7 = 4.7 = 28

28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2

vậy U(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 40 được phân tích thành các thừa số nguyên tố là:

40 = 4.10

40 = 2.20

40 = 22.5

40 = 23.5

Xem đáp án

Trả lời:

 Phương pháp “cột dọc”:

- Lấy 40 chia cho ước nguyên tố 2.

- Lấy thương là 20 chia tiếp cho ước nguyên tố 2.

- Lấy thương là 10 chia tiếp cho ước nguyên tố 2.

- Lấy thương là 5 chia tiếp cho ước nguyên tố 5.

Media VietJack

7. Trắc nghiệm
1 điểm

225 chia hết cho tất cả bao nhiêu số nguyên tố?

9

3

5

2

Xem đáp án

Trả lời:

Media VietJack

Số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3; 5

Vậy 225 chia hết cho 2 số nguyên tố.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 400 = 24.52. Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố

800 = 22.52

800 = 25.52

800 = 22.55

800 = 400.2

Xem đáp án

Trả lời:

800 = 24.52

800 = 400 . 2 = 2.24.52=25.52

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng:

A = {0; 1} là tập hợp số nguyên tố

A = {3; 5} là tập hợp số nguyên tố

A = {1; 3; 5} là tập hợp các hợp số

A = {7; 8} là tập hợp số hợp số

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: Sai vì 0 và 1 không phải là số nguyên tố.

Đáp án C: Sai vì 1 không phải là hợp số, 3,5 là các số nguyên tố.

Đáp án D: Sai vì 7 không phải là hợp số.

Đáp án B: Đúng vì 3; 5 đều là số nguyên tố

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

15 – 5 + 3

7.2 + 1

14.6:4

6.4 − 12.2

Xem đáp án

Trả lời:

A. 15 – 5 + 3 = 13là số nguyên tố

B. 7.2 + 1 = 14 + 1 = 15, ta thấy 15 có ước 1; 3; 5; 15 nên 15 là hợp số.

C. 14.6:4 = 84:4 = 21, ta thấy 21 có ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số

D.6.4 − 12.2 = 24 – 24 = 0, ta thấy 0 không là số nguyên tố, không là hợp số.

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố \[\overline {*1} \]:

2

8

5

4

Xem đáp án

Trả lời:

Dấu * có thể nhận các giá trị {2; 8; 5; 4}

+) Ta có 21 có các ước 1; 3; 7; 21 nên 21 là hợp số. Loại A

+) 81 có các ước 1; 3; 9; 27; 81 nên 81 là hợp số. Loại B

+) 51 có các ước 1; 3; 17; 51 nên 51 là hợp số. Loại C

+) 41 chỉ có hai ước là 1; 41 nên 41 là số nguyên tố.

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

Mọi số tự nhiên đều có ước là 00.

Số nguyên tố chỉ có đúng 11 ước là chính nó.

Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

Xem đáp án

Trả lời:

A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là 1.

B. Đáp án này sai, vì 0 không là ước của 1 số nào cả.

C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có 2 ước là 1 và chính nó.

D. Đáp án này sai, vì 2 số nguyên tố có ước chung là 1.

Đáp án cần chọn là: A