10 câu trắc nghiệm Toán lớp 5 Cánh diều Bài 5. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số có đáp án
Đề thi
10 câu trắc nghiệm Toán lớp 5 Cánh diều Bài 5. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số có đáp án
A
Admin
ToánLớp 541 lượt thi
10 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{2} = \frac{{....}}{{....}} + \frac{{....}}{{....}} = \frac{{....}}{{10}}\)b) \(\frac{5}{2} - \frac{1}{3} = \frac{{....}}{{....}} - \frac{{....}}{{....}} = \frac{{....}}{6}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{2} = \frac{4}{{10}} + \frac{{15}}{{10}} = \frac{{19}}{{10}}\)b) \(\frac{5}{2} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{6} - \frac{2}{6} = \frac{{13}}{6}\)

2.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) \(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{{....}}{{....}} + \frac{{....}}{{....}} = \frac{{....}}{6}\)b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{5} = \frac{{....}}{{....}} - \frac{{....}}{{....}} = \frac{{....}}{{20}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}\)b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{5} = \frac{{35}}{{20}} - \frac{{12}}{{20}} = \frac{{23}}{{20}}\)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{6}}}{{\bf{5}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{9}}}\] là:

\[\frac{{49}}{{45}}\]

\[\frac{{51}}{{45}}\]

\[\frac{{53}}{{45}}\]

\[\frac{{59}}{{45}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{6}{5} + \frac{1}{9} = \frac{{54}}{{45}} + \frac{5}{{45}} = \frac{{59}}{{45}}\]

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{8}}}{{\bf{3}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\] là:

\[\frac{{13}}{6}\]

\[\frac{{14}}{5}\]

\[\frac{{17}}{6}\]

\[\frac{7}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{8}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{16}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{{13}}{6}\]

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của biểu thức \[\frac{{\bf{9}}}{{\bf{4}}}{\bf{ - }}\left( {\frac{{\bf{2}}}{{\bf{3}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{5}}}{{\bf{6}}}} \right)\] là:

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{4}{3}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\frac{9}{4} - \left( {\frac{2}{3} + \frac{5}{6}} \right)\]

\[ = \frac{{27}}{{12}} - \left( {\frac{8}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{{27}}{{12}} - \frac{{18}}{{12}}\]

\[ = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\]

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số thích hợp điền vào ô trống là:

\[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} < \frac{{.....}}{2} < \frac{{11}}{4} - \frac{1}{6}\]

2

1

5

6

Xem đáp án

\[\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{6}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{{\bf{14}}}}{{{\bf{12}}}}\]

\[\frac{{11}}{4} - \frac{1}{6} = \frac{{33}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{{{\bf{31}}}}{{{\bf{12}}}}\]

A. \[\frac{{\bf{2}}}{2} = \frac{{12}}{{12}}\]

B. \[\frac{{\bf{1}}}{2} = \frac{6}{{12}}\]

C. \[\frac{{\bf{5}}}{2} = \frac{{30}}{{12}}\]

D. \[\frac{{\bf{6}}}{2} = \frac{{36}}{{12}}\]

Ta thấy: \[\frac{{14}}{{12}} < \frac{{30}}{{12}} < \frac{{31}}{{12}}\]

Vậy: Số thích hợp điền vào ô trống là: 5

7.Tự luận
• 1 điểm

Kéo thả phân số thích hợp vào ô trống

\[\frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}}\]

Kéo thả phân số thích hợp vào ô trống\[\frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}}\]\[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\]\[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\]\[\frac (ảnh 1)
Xem đáp án
Kéo thả phân số thích hợp vào ô trống\[\frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}} < \frac{{...}}{{...}}\]\[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\]\[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\]\[\frac (ảnh 1)
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Kéo thả phân số thích hợp vào chỗ chấm

\[\frac{{...}}{{...}} > \frac{{...}}{{...}} > \frac{{...}}{{...}} > \frac{{...}}{{...}}\]

Kéo thả phân số thích hợp vào chỗ chấm (ảnh 1)
Xem đáp án
Kéo thả phân số thích hợp vào chỗ chấm (ảnh 2)
9.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Bác Hoa mang trứng ra chợ bán. Buổi sáng, bác Hoa bán được \[\frac{1}{2}\] tổng số trứng. Buổi chiều, bác Hoa bán được ít hơn buổi sáng \[\frac{1}{6}\] tổng số trứng. Hỏi buổi chiều, bác Hoa bán được bao nhiêu phần tổng số trứng?

Trả lời: \[\frac{{.....}}{{.....}}\] tổng số trứng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phép tính: \[\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{6}}}{\bf{ = }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\]

Trả lời: \[\frac{1}{3}\] tổng số trứng

10.Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một nhà máy sản xuất có hai dây chuyền. Dây chuyền thứ nhất sản xuất được \[\frac{2}{5}\] tổng sản phẩm, dây chuyền thứ hai sản xuất được \[\frac{1}{2}\] tổng sản phẩm. Hỏi cả hai dây chuyền sản xuất được bao nhiêu phần tổng sản phẩm?

Trả lời: \[\frac{{.....}}{{.....}}\] tổng sản phẩm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phép tính: \[\frac{{\bf{2}}}{{\bf{5}}}{\bf{ + }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}{\bf{ = }}\frac{{\bf{9}}}{{{\bf{10}}}}\]

Trả lời:\[\frac{9}{{10}}\] tổng số trứng

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả