10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 28: Số thập phân có đáp án (Phần 2)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 28: Số thập phân có đáp án (Phần 2)

A
Admin
ToánLớp 6135 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết phân số \[\frac{{131}}{{1000}}\]  dưới dạng  số thập phân ta được

0,131

0,1331

1,31

0,0131

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{131}}{{1000}} = 0,131\]

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết số thập phân 0,25 về dạng phân số ta được

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{2}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{1}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\]

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản:

−0,125=…;  −0,012=...;  −4,005=...

\[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 4005}}{{1000}}\]

\[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{25}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]

\[\frac{{ - 1}}{4};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]

\[\frac{{ - 1}}{8};\frac{{ - 3}}{{250}};\frac{{ - 801}}{{200}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[ - 0,125 = \frac{{ - 125}}{{1000}} = \frac{{ - 125:125}}{{1000:125}} = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[ - 0,012 = \frac{{ - 12}}{{1000}} = \frac{{ - 12:4}}{{1000:4}} = \frac{{ - 3}}{{250}}\]

\[ - 4,005 = \frac{{ - 4005}}{{1000}} = \frac{{ - 4005:5}}{{1000:5}} = \frac{{ - 801}}{{200}}\]

Đáp án cần chọn là: D

4. Tự luận
• 1 điểm
Điền dấu ">;<;=" vào ô trống 508,99    509,01
Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 508 < 509 nên 508,99 <  509,01.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cuộc thi chạy 200 m, có ba vận động viên đạt thành tích cao nhất là:

Mai Anh: 31,42 giây; Ngọc Mai: 31,48 giây; Phương Hà: 31,09 giây.

Các vận động viên đã về Nhất, về Nhì, về Ba lần lượt là:

 Media VietJack

Ngọc Mai, Mai Anh, Phương Hà.

Ngọc Mai, Phương Hà, Mai Anh.

Phương Hà, Mai Anh, Ngọc Mai.

Mai Anh, Ngọc Mai, Phương Hà.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 31,48 > 31,42 > 31,09.

Suy ra Ngọc Mai về nhất, Mai Anh về nhì, Phương Hà về ba.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết các phân số và hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

\[\frac{{ - 9}}{{1000}} = ...;\frac{{ - 5}}{8} = ...;3\frac{2}{{25}} = ...\]

−0,09; −0,625; 3,08

−0,009; −0,625; 3,08

−0,9; −0,625; 3,08

−0,009; −0,625; 3,008

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{ - 9}}{{1000}} = - 0,009\]

\[\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 5.125}}{{8.125}} = \frac{{ - 625}}{{1000}} = - 0,625\]

\[3\frac{2}{{25}} = 3\frac{8}{{100}} = 3,08\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết các số sau theo thứ tự giảm dần:

−120,341; 36,095; 36,1; −120,34.

36,095 > 36,100 > −120,34 > −120,341

36,095 > 36,100 > −120,341 > −120,34

36,100 > 36,095 > −120,341 > −120,34

36,100 > 36,095 > −120,34 > −120,341

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 36,100 > 36,095 nên 36,1 > 36,095.

      −120,340 > −120,341 nên −120,34 > −120,341

⇒ 36,100 > 36,095 > −120,34 > −120,341.

Đáp án cần chọn là: D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của các số thập phân sau lần lượt là: 

9,32; −12,34; −0,7; 3,333

9,32; −12,34; −0,7; 3,333

−9,32; 12,34; 0,7; 3,333

−9,32; 12,34; 0,7; −3,333

−9,32; −12,34; 0,7; −3,333

Xem đáp án

Trả lời:

Số đối của 9,32 là −9,32

Số đối của −12,34 là 12,34

Số đối của −0,7 là 0,7

Số đối của 3,333 là −3,333

Vậy ta được: −9,32; 12,34; 0,7; −3,333.

Đáp án cần chọn là: C

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả