10 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về quan hệ chia hết và tính chất có đáp án
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về quan hệ chia hết và tính chất có đáp án

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tổng M = 75 + 120 + x. Với giá trị nào của x dưới đây thì M3?

7

5

4

12

Xem đáp án

Trả lời:

\[75 \vdots 3;120 \vdots 3\]nên để M = 75 + 120 + x chia hết cho 3 thì \[x \vdots 3\] nên ta chọn x = 12

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a = 2m + 3, b = 2n + 1

Khẳng định nào sau đây đúng?

a2

\[b \vdots 2\]

\[\left( {a + b} \right) \vdots 2\]

\[\left( {a + b} \right)\not \vdots 2\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2m = 2.m \Rightarrow 2m \vdots 2}\\{3\not \vdots 2}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow a = 2m + 3\not \vdots 2\]

\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2n \vdots 2}\\{1\not \vdots 2}\end{array}} \right\} \Rightarrow b = 2n + 1\not \vdots 2\]

→ Đáp án A, B sai

a + b = 2m + 3 + 2n + 1 = 2m + 2n + 4

\[{\rm{ = 2}}{\rm{.}}\left( {{\rm{m + n + 2}}} \right) \vdots {\rm{2}}\]

Đáp án C đúng.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm A = 15 + 1003 + x với \[x \in N\]. Tìm điều kiện của x để \[A \vdots 5\]

\[x \vdots 5\]

x chia cho 5 dư 1

x chia cho 5 dư 3

x chia cho 5 dư 2

Xem đáp án

Trả lời:

Ta thấy \[15 \vdots 5\]và 1003 không chia hết cho 5 nên để A = 15 +1003 + x chia hết cho 5 thì

(1003 + x) chia hết cho 5

Mà 1003 chia cho 5 dư 3 nên để (1003+ x) chia hết cho 5 thì x chia 5 dư 2.

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = 12 + 15 + 36 + x, \[x \in N\]. Tìm điều kiện của x  để A không chia hết cho 9.

x chia hết cho 9.

x không chia hết cho 9.

x chia hết cho 4.

x chia hết cho 3.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[A = \left( {12 + 15} \right) + 36 + x\]. Vì \[12 + 15 = 27 \vdots 9\]\[36 \vdots 9\]

\[ \Rightarrow \left( {12 + 15 + 36} \right) = \left( {27 + 36} \right) \vdots 9\] nên để A không chia hết cho 9 thì x không chia hết cho 9.

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a, b là số tự nhiên, nếu 10a + b chia hết cho 13 thì a + 4b chia hết cho số nào dưới đây?

3

5

26

13

Xem đáp án

Trả lời:

Xét 10. (a+4.b) = 10.a + 40.b = (10.a + b) + 39.b

\[\left( {10.a + b} \right) \vdots 13\]\[39b \vdots 13\]nên \[10.\left( {a + 4.b} \right) \vdots 13\]

Do 10 không chia hết cho 13 nên suy ra \[\left( {a + 4.b} \right) \vdots 13\]

Vậy nếu 10a + b chia hết cho 13 thì a + 4b chia hết cho 13.

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên n để (n + 7)(n + 2) ?

3

2

1

0

Xem đáp án

Trả lời:

Vì: \[\left( {n + 2} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\] nên theo tính chất 1 để \[\left( {n + 7} \right) \vdots \left( {n + 2} \right)\] thì:

\[\left[ {\left( {n + 7} \right) - \left( {n + 2} \right)} \right] \vdots \left( {n + 2} \right)\] hay \[5 \vdots \left( {n + 2} \right)\]

Suy ra \[\left( {n + 2} \right) \in \left\{ {1;5} \right\}\]

\[n + 2 \ge 2 \Rightarrow n + 2 = 5 \Rightarrow n = 5 - 2 = 3\]

Vậy n = 3

Vậy có một số tự nhiên n thỏa mãn yêu cầu.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai.

Tổng ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3

Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 4

Tổng năm số tự nhiên chẵn liên tiếp chia hết cho 10

Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 4

Xem đáp án

 

Trả lời:

+)  Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n; n + 1; n + 2n(n N) thì tổng  ba số tự nhiên liên tiếp là n + n + 1 + n + 2 = 3n + 3n . Vì 33 nên (3n + 3)3 suy ra A đúng.

+) Gọi bốn  số tự nhiên liên tiếp là n; n + 1; n + 2; n + 3 (n N) thì tổng  bốn số tự nhiên liên tiếp là n + n + 1 + n + 2 + n + 4 = 4n + 7. Vì 43; 7̸ 4 nên

(4n + 7) ̸ 4 suy ra B đúng, D sai.

+) Gọi năm  số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n; 2n + 2; 2n + 4;2n + 6; 2n + 8

(n N) thì tổng  năm số tự nhiên chẵn liên tiếp là 

2n + 2n + 2 + 2n + 4 + 2n + 6 + 2n + 8 = 10n + 20.

Vì 1010; 2010 nên (10n + 20)10 suy ra C đúng.

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chia số a cho 12 ta được số dư là 9. Khi đó:

a chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 3

a chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4

a chia hết cho 5

a chia hết cho 9

Xem đáp án

Trả lời:

Vì a chia cho 12 được số dư là 9 nên a = 12k + 9(k N)

Vì 12k3; 93 a = (12k + 9)3

Và 12k4; 9 không chia hết cho 4 nên a = 12k + 9 không chia hết cho 4.

Vậy a chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4.

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[C = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{11}}\]. Khi đó C chia hết cho số nào dưới đây?

9

11

13

12

Xem đáp án

Trả lời:

Ghép ba số hạng liên tiếp thành một nhóm, ta được:

\[C = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{11}}\]

\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^9} + {3^{10}} + {3^{11}}} \right)\]

\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^9}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]

\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {1 + {3^3} + {3^6} + {3^9}} \right)\]

\[ = 13.\left( {1 + {3^3} + {3^6} + {3^9}} \right) \vdots 13\] do \[13 \vdots 13\]

Vậy \[C \vdots 13\]

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng nào sau đây chia hết cho 7

49 + 70

14 + 51

7 + 134

10 + 16

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[49 \vdots 7;70 \vdots 7 \Rightarrow \left( {49 + 70} \right) \vdots 7\] (theo tính chất 1)

Đáp án cần chọn là: A