10 Bài tập Xét tính chia hết của một tổng (hiệu) (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Xét tính chia hết của một tổng (hiệu) (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu a chia hết cho 2 và b không chia hết cho 2 thì tổng (a + b):

Chia hết cho 2;

Không chia hết cho 2;

Có tận cùng là 2;

Có tận cùng là 0; 1; 3; 5; 7; 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.

Do đó, nếu a chia hết cho 2 và b không chia hết cho 2 thì tổng (a + b) không chia hết cho 2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng nào sau đây chia hết cho 6:

18 + 36;

55 + 24;

36 + 59;

47 + 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. 18\[ \vdots \]6, 36\[ \vdots \]6 suy ra (18 + 36)\[ \vdots \]6 suy ra đáp án A đúng.

B. 55\[\not \vdots \]6, 24\[ \vdots \]6 suy ra (55 + 24)\[\not \vdots \]6 suy ra đáp án B sai.

C. 36\[ \vdots \]6, 59\[\not \vdots \]6 suy ra (36 + 59)\[\not \vdots \]6 suy ra đáp án C sai.

D. 47\[\not \vdots \]6, 12\[ \vdots \]6 suy ra (47 + 12)\[\not \vdots \]6 suy ra đáp án D sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu nào sau đây chia hết cho 9:

63\[ - \]14;

54\[ - \]13;

486\[ - \]234;

78\[ - \]18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. 63\[ \vdots \]9, 14\[\not \vdots \]9 suy ra (63\[ - \]14)\[\not \vdots \]9 suy ra đáp án A sai.

B. 54\[ \vdots \]9, 13\[\not \vdots \]9 suy ra (54\[ - \]13)\[\not \vdots \]9 suy ra đáp án B sai.

C. 486\[ \vdots \]9 (vì 4 + 8 + 6 = 18\[ \vdots \]9)

234\[ \vdots \]9 (vì 2 + 3 + 4 = 9\[ \vdots \]9)

suy ra (486\[ - \]234)\[ \vdots \]9 suy ra đáp án C đúng.

D. 78\[\not \vdots \]9, 18\[ \vdots \]9 suy ra (78\[ - \]18)\[\not \vdots \]9 suy ra đáp án D sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu x\[ \vdots \]9 và y\[ \vdots \]3 thì tổng (x + y) chia hết cho:

3;

6;

9;

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có x\[ \vdots \]9 suy ra x\[ \vdots \]3

x\[ \vdots \]3 và y\[ \vdots \]3 suy ra (x + y)\[ \vdots \]3

Vậy nếu x\[ \vdots \]9 và y\[ \vdots \]3 thì tổng (x + y) chia hết cho 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu x\[ \vdots \]15 và y\[ \vdots \]10 thì hiệu (x\[ - \]y) chia hết cho:

6;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: x \( \vdots \) 15 nên x \( \vdots \) 5; y\( \vdots \)10 nên y \( \vdots \) 5

Vì x\[ \vdots \]5 và y\[ \vdots \]5 nên (x\[ - \]y)\[ \vdots \]5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

85 + 100 + 255 chia hết cho 5;

69 + 36 + 117 không chia hết cho 3;

504\[ - \]126\[ - \]81 chia hết cho 9;

259\[ - \]70\[ - \]85 không chia hết cho 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 85\[ \vdots \]5, 100\[ \vdots \]5 và 255\[ \vdots \]5 suy ra (85 + 100 + 255)\[ \vdots \]5 suy ra đáp án A đúng.

B. 69\[ \vdots \]3, 36\[ \vdots \]3 và 117\[ \vdots \]3 suy ra (69 + 36 + 117)\[ \vdots \]3 suy ra đáp án B sai. Suy ra chọn B.

C. 504\[ \vdots \]9, 126\[ \vdots \]9 và 81\[ \vdots \]9 suy ra (504\[ - \]126\[ - \]81)\[ \vdots \]9 suy ra đáp án C đúng.

D. 259\[ \vdots \]7, 70\[ \vdots \]7 và 85\[\not \vdots \]7 suy ra (259\[ - \]70\[ - \]85)\[\not \vdots \]7 suy ra đáp án D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là:

Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 8 thì tổng chia hết cho 8;

Nếu tổng của hai số chia hết cho 7 và một trong hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết cho 7;

Nếu mỗi số hạng không chia hết cho 5 thì tổng không chia hết cho 5;

Nếu hiệu của hai số chia hết cho 4 và một trong hai số đó chia hết cho 4 thì số còn lại chia hết cho 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào các tính chất chia hết ta thấy đáp án A, B, D đúng

Đáp án C sai. Ví dụ:

74\[\not \vdots \]5 và 46\[\not \vdots \]5 nhưng 74 + 46 = 120\[ \vdots \]5.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho:

4;

5;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là n, n + 1, n + 2 (n\[ \in \mathbb{N}\])

Tổng của chúng là: n + (n + 1) + (n +2) = 3n + 3

Vì 3n\[ \vdots \]3 và 3\[ \vdots \]3 nên (3n + 3)\[ \vdots \]3

Vậy tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chia số tự nhiên a cho 12 ta được số dư là 8. Hỏi số a có chia hết cho 4 không? Có chia hết cho 6 không?

a chia hết cho 4 và 6;

a không chia hết cho 4 và 6;

a không chia hết cho 4 và a chia hết cho 6;

a chia hết cho 4 và a không chia hết cho 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi q là thương của phép chia a cho 12

Ta có a = 12q + 8

Vì 12\[ \vdots \]4 nên 12q\[ \vdots \]4

Lại có 8\[ \vdots \]4 nên suy ra (12q + 8)\[ \vdots \]4

Tương tự, vì 12\[ \vdots \]6 nên 12q\[ \vdots \]6 nhưng 8\[\not \vdots \]6

Suy ra (12q + 8)\[\not \vdots \]6

Vậy a chia hết cho 4 và a không chia hết cho 6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Anh có 1 hộp bánh cookie bơ, 1 hộp bánh cookie socola, 1 hộp bánh cookie hạnh nhân và 1 hộp bánh cookie trà xanh với số lượng bánh lần lượt trong các hộp là 54 cái bánh, 60 cái bánh, 46 cái bánh và 45 cái bánh. Hỏi cô Anh có thể chia đều tổng số bánh từ các hộp thành 5 phần và số bánh trong mỗi phần bằng nhau được hay không?

Có thể chia được thành 5 phần bằng nhau;

Không thể chia được thành 5 phần bằng nhau;

Có thể chia được thành 5 phần bằng nhau và dư 3 cái bánh;

Có thể chia được thành 5 phần bằng nhau và dư 2 cái bánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số bánh từ 4 hộp bánh là 54 + 60 + 46 + 45 = 60 + 45 + (54 + 46) (cái bánh)

Ta có 60\[ \vdots \]5, 45\[ \vdots \]5 và (54 + 46) = 100\[ \vdots \]5

Suy ra [60 + 45 + (54 + 46)]\[ \vdots \]5

Vậy cô Anh có thể chia đều tổng số bánh từ các hộp thành 5 phần và số bánh trong mỗi phần bằng nhau.