10 Bài tập Tính chất cơ bản của phân số (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tính chất cơ bản của phân số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6109 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với a, b, m ℤ; m ≠ 0, n là ƯCLN của a và b. Khẳng định nào sau đây là đúng

ab=ambm

ab=a + mb+m

ab=ambm

ab=a : nb : n

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào các tính chất cơ bản của phân số ta thấy đáp án C là đáp án đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số 164 bằng phân số nào?

4.

–4.

42 .

42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy164=164 . Mà ƯCLN của 16 và 4 là 4. Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho 4 được phân số mới là: 164=16:44:4=41=4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân cả tử và mẫu của phân số 235 với –1 ta được phân số mới là:

235

235

235

235

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 235=23151=235 .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân cả tử và mẫu của phân số 29 với số nào để được phân số 24108 ?

9.

10.

12.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 108 : 9 = 12 và 24 : 2 = 12 nên số cần tìm là 12.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

1239=413

45=2835

4830=1612

132=264

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A: \(\frac{{ - 12}}{{39}} = \frac{{ - 12:3}}{{39:3}} = \frac{{ - 4}}{{13}} = \frac{4}{{ - 13}}\) nên A đúng.

Đáp án B: \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \cdot 7}}{{5 \cdot 7}} = \frac{{28}}{{35}}\) nên B đúng.

Đáp án C: \(\frac{{48}}{{30}} = \frac{{48:6}}{{30:6}} = \frac{8}{5}\), \(\frac{{16}}{{12}} = \frac{{16:4}}{{12:4}} = \frac{4}{3}\) nên C sai.

Đáp án D: \(\frac{{26}}{4} = \frac{{26:2}}{{4:2}} = \frac{{13}}{2}\) nên D đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 836=....9 số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

–2.

2.

4.

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 36 : 9 = 4. Vậy ta đang chia cả tử và mẫu của phân số 836  cho 4.

Vậy số cần tìm là: –8 : 4 = –2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết  1x=618.

3.

–3.

2.

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 6 : 1 = 6. Vậy ta đang chia cả tử và mẫu của phân s ố 618 cho 6.

Vậy x là: –18 : 6 = –3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể biểu diễn số 7 ở dạng phân số có mẫu là –6 là:

76

76

426

426

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có thể biểu diễn số 7 ở dạng phân số có mẫu là –6 như sau:

\(7 = \frac{7}{1} = \frac{{7 \cdot \left( { - 6} \right)}}{{1 \cdot \left( { - 6} \right)}} = \frac{{ - 42}}{{ - 6}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{4}{9};\frac{8}{{17}};\frac{{12}}{{27}};\frac{8}{{18}};\frac{{46}}{{108}}\). Các phân số bằng phân số \(\frac{{24}}{{54}}\) là:

\(\frac{4}{9};\frac{8}{{17}};\frac{{12}}{{27}};\frac{8}{{18}}\).

\(\frac{4}{9};\frac{{12}}{{27}};\frac{8}{{18}}\).

\(\frac{4}{9};\frac{8}{{17}};\frac{{12}}{{27}};\frac{{46}}{{108}}\).

\(\frac{{12}}{{27}};\frac{8}{{18}};\frac{{46}}{{108}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:2}}{{54:2}} = \frac{{12}}{{27}};\,\frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:3}}{{54:3}} = \frac{8}{{18}};\,\)

\(\frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:6}}{{54:6}} = \frac{4}{9};\,\)\(\frac{{24}}{{54}} = \frac{{24 \cdot 2}}{{54 \cdot 2}} = \frac{{48}}{{108}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết một phân số mới bằng phân số \(\frac{9}{8}\) sao cho tử số của phân số mới gấp 4 lần tử số của phân số cũ. Phân số đó là:

\(\frac{9}{{32}}\).

\(\frac{{36}}{8}\).

\(\frac{{32}}{{36}}\).

\(\frac{{36}}{{32}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tử số của phân số mới gấp 4 lần tử số của phân số cũ nên mẫu số của phân số mới cũng gấp 4 lần mẫu số của phân số cũ.

Phân số mới cần tìm là:

\(\frac{{9 \cdot 4}}{{8 \cdot 4}} = \frac{{36}}{{32}}\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả