10 Bài tập Tìm cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn điều kiện cho trước x. y = a với a nguyên (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tìm cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn điều kiện cho trước x. y = a với a nguyên (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6118 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào ô trống.

Nếu x, y, a là các số nguyên và x. y = a thì x, y là ………... của a.

ước chung lớn nhất;

bội;

ước;

bội chung lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu x, y, a là các số nguyên và x. y = a thì x, y là ước của a.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nguyên (x; y) nào sau đây thỏa mãn: x. (y – 1) = -7?

(1; -8);

(-1; 8);

(8; -1);

(-8; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x,y - 1 \in \mathbb{Z}\] và x. (y -1) = -7.

Vậy \[x,y - 1 \in \]Ư (-7). Ta có: Ư (-7) = {-7; -1; 1; 7}.

Ta có bảng sau:

x

-7

-1

1

7

y – 1

1

7

-7

-1

y

2

8

-6

0

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-7; 2); (-1; 8); (1; -6); (7; 0)}.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: (-x + 3). (y – 2) = 2?

4 cặp;

3 cặp;

5 cặp;

2 cặp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[ - x + 3,y - 2 \in \mathbb{Z}\] và (-x + 3). (y - 2) = 2.

Vậy \[ - x + 3,y - 2 \in \]Ư (2). Ta có: Ư (2) = {-2; -1; 1; 2}.

Ta có bảng sau:

-x + 3

-2

-1

1

2

x

5

4

2

1

y – 2

-1

-2

2

1

y

1

0

4

3

Vậy (x; y) \[ \in \] {(5; 1); (4; 0); (2; 4); (1; 3)}.

Vậy có 4 cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn (-x + 3). (y – 2) = 2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: (x + 6). (-y + 2) = -1 là:

(-7; -1) và (-5; 3);

(7; -1) và (5; -3);

(-7; 1) và (-5; 3);

(-1; 7) và (-3; 5);

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x + 6, - y + 2 \in \mathbb{Z}\] và (x + 6). (-y + 2) = -1.

Vậy \[x + 6, - y + 2 \in \]Ư (-1). Ta có: Ư (-1) = {-1; 1}.

Ta có bảng sau:

x + 6

-1

1

x

-7

-5

-y + 2

1

-1

y

1

3

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-7; 1); (-5; 3)}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: (x – 4). (2y – 1) = -12?

6 cặp;

8 cặp;

12 cặp;

4 cặp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x - 4,2y - 1 \in \mathbb{Z}\] và (x – 4). (2y – 1) = -12.

Vậy \[x - 4,2y - 1 \in \]Ư (-12).

Ta có: Ư (-12) = {-12; -6; -4; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 4; 6; 12}.

Mà 2y là số chẵn (do \[2y \vdots 2\]) nên 2y – 1 là số lẻ.

Vậy 2y – 1 nhận các giá trị là: -3; -1; 1; 3.

Ta có bảng sau:

x – 4

4

12

-12

-4

x

8

16

-8

0

2y – 1

-3

-1

1

3

y

-1

0

1

2

Vậy (x; y) \[ \in \] {(8; -1); (16; 0); (-8; 1); (0; 2)}.

Vậy có 4 cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: (x – 4). (2y – 1) = -12.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nguyên (x; y) nào sau đây không thỏa mãn: (x – 2). y = -4?

(-2; 1);

(6; -1);

(-3; 4);

(1; 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x - 2,y \in \mathbb{Z}\] và (x – 2). y = -4.

Vậy \[x - 2,y \in \]Ư (-4)

Ta có: Ư (-4) = {-4; -2; -1; 1; 2; 4}

Ta có bảng sau:

x – 2

-4

-2

-1

1

2

4

x

-2

0

1

3

4

6

y

1

2

4

-4

-2

-1

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-2; 1); (0; 2); (1; 4); (3; -4); (4; -2); (6; -1)}.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống.

Các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: xy – 5x + y – 5 = -9 là:

(-10; 6); (-4; 8); (-2; 14); (0; -4); ………; ……….

(2; 2); (4; 8);

(2; 2); (8; 4);

(-2; -2); (8; 4);

(-2; -2); (4; 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: xy – 5x + y – 5           = -9

          (x. y – 5x) + (y – 5)     = -9          

          x. (y – 5) + (y – 5)       = -9          

          (y – 5). (x + 1)             = -9

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x + 1,y - 5 \in \mathbb{Z}\] và (x + 1). (y – 5) = -9.

Vậy \[x + 1,y - 5 \in \]Ư (-9).

Ta có: Ư (-9) = {-9; -3; -1; 1; 3; 9}.

Ta có bảng sau:

x + 1

-9

-3

-1

1

3

9

x

-10

-4

-2

0

2

8

y – 5

1

3

9

-9

-3

-1

y

6

8

14

-4

2

4

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-10; 6); (-4; 8); (-2; 14); (0; -4); (2; 2); (8; 4)}.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2x. (y + 1) = -10. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Các cặp (x; y) thỏa mãn là: (-5; 0); (4; -1); (1; -6); (5; -2);

Các cặp (x; y) thỏa mãn là: (-5; 0); (-1; 4); (1; -6); (-5; 2);

Các cặp (x; y) thỏa mãn là: (-5; 0); (-1; 4); (1; -6); (5; -2);

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[2x,y + 1 \in \mathbb{Z}\] và 2x. (y + 1) = -10.

Vậy \[2x,y + 1 \in \]Ư (-10). Ta có: Ư (-10) = {-10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10}.

Mà 2x là số chẵn nên 2x nhận các giá trị là: -10; -2; 2; 10.

Ta có bảng sau:

2x

-10

-2

2

10

x

-5

-1

1

5

y + 1

1

5

-5

-1

y

0

4

-6

-2

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-5; 0); (-1; 4); (1; -6); (5; -2)}.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: (x + 8). (y + 4) = 2?

Một học sinh đã làm như sau:

- Bước 1: Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x + 8,y + 4 \in \mathbb{Z}\] và (x + 8). (y + 4) = 2.

Vậy \[x + 8,y + 4 \in \]Ư (2).

- Bước 2: Ta có: Ư (2) = {1; 2}.

- Bước 3:

Ta có bảng sau:

x + 8

1

2

x

-7

-6

y + 4

2

1

y

-2

-3

 - Bước 4: Vậy (x; y) \[ \in \] {(-7; -2); (-6; -30)}.

Bài làm trên đúng hay sai?

Sai từ bước 2;

Bài làm đúng;

Sai từ bước 1;

Sai từ bước 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x + 8,y + 4 \in \mathbb{Z}\] và (x + 8). (y + 4) = 2.

Vậy \[x + 8,y + 4 \in \]Ư (2)

Ta có: Ư (2) = {-2; -1; 1; 2}.

Ta có bảng sau:

x + 8

-2

-1

1

2

x

-10

-9

-7

-6

y + 4

-1

-2

2

1

y

-5

-6

-2

-3

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-10; -5); (-9; -6); (-7; -2); (-6; -30)}.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn: xy – x – 2y = 1 là:

(3; 4); (-5; -2);

(3; 4); (-5; 2);

(-1; 0); (1; -2);

(-1; 0); (-1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: xy – x – 2y              = 1

           xy – x – 2y + 2        = 1 + 2

           (x. y – x) – (2y – 2) = 3

           x. (y – 1) – 2(y – 1) = 3

           (x – 2). (y – 1)         = 3

Vì \[x,y \in \mathbb{Z}\] nên \[x - 2,y - 1 \in \mathbb{Z}\] và (x – 2). (y – 1) = 3.

Vậy \[x - 2,y - 1 \in \]Ư (3)

Ta có: Ư (3) = {-3; -1; 1; 3}.

Ta có bảng sau:

x – 2

-3

-1

1

3

x

-1

1

3

5

y – 1

-1

-3

3

1

Y

0

-2

4

2

Vậy (x; y) \[ \in \] {(-1; 0); (1; -2); (3; 4); (5; 2)}.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả