10 Bài tập Thực hiện phép nhân, chia phân số (có lời giải)
10 câu hỏi
Tính \(\frac{2}{3} \cdot \frac{5}{6} \cdot 7\) được kết quả là:
Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{3} \cdot \frac{5}{6} \cdot 7 = \frac{{2.5.7}}{{3.6}} = \frac{{35}}{9}\).
Giá trị của biểu thức \(\frac{3}{4}:\frac{8}{{ - 6}}\) là:
0.
–1.
Đáp án đúng là: C
\(\frac{3}{4}:\frac{8}{{ - 6}} = \frac{3}{4} \cdot \frac{{ - 6}}{8} = \frac{{3.\left( { - 6} \right)}}{{4.8}} = \frac{{ - 9}}{{16}}\).
Số nghịch đảo của thương \(\frac{3}{4}:\frac{4}{5}\) là:
Đáp án đúng là: D
\(\frac{3}{4}:\frac{4}{5} = \frac{3}{4} \cdot \frac{5}{4} = \frac{{3.5}}{{4.4}} = \frac{{15}}{{16}}\)
Số nghịch đảo của \(\frac{{15}}{{16}}\) là \(\frac{{16}}{{15}}\).
Tính \(\frac{2}{5}:\frac{6}{{15}}:\frac{9}{{10}}\) được kết quả là:
Đáp án đúng là: B
\(\frac{2}{5}:\frac{6}{{15}}:\frac{9}{{10}} = \frac{2}{5} \cdot \frac{{15}}{6} \cdot \frac{{10}}{9} = \frac{{2.15.10}}{{5.6.9}} = \frac{{10}}{9}\).
Phân số \(\frac{8}{{21}}\) được viết dưới dạng thương của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số. Hai phân số đó có thể là:
Đáp án đúng là: C
\(\frac{8}{{21}} = \frac{{1.8}}{{3.7}} = \frac{{2.4}}{{3.7}}\)
Ta có các cách viết sau:
\(\frac{8}{{21}} = \frac{1}{3}.\frac{8}{7} = \frac{1}{3}:\frac{7}{8} = \frac{8}{7}:3\)
\(\frac{8}{{21}} = \frac{1}{7}.\frac{8}{3} = \frac{1}{7}:\frac{3}{8} = \frac{8}{3}:7\)
\(\frac{8}{{21}} = \frac{2}{3}.\frac{4}{7} = \frac{2}{3}:\frac{7}{4} = \frac{4}{7}:\frac{3}{2}\)
\(\frac{8}{{21}} = \frac{2}{7}.\frac{4}{3} = \frac{2}{7}:\frac{3}{4} = \frac{4}{3}:\frac{7}{2}\)
Ta có thể quan sát vào bảng dưới đây để thấy rõ các cặp phân số:
Số bị chia | \(\frac{1}{3}\) | \(\frac{8}{7}\) | \(\frac{1}{7}\) | \(\frac{8}{3}\) | \(\frac{2}{3}\) | \(\frac{4}{7}\) | \(\frac{2}{7}\) | \(\frac{4}{3}\) |
Số chia | \(\frac{7}{8}\) | 3 | \(\frac{3}{8}\) | 7 | \(\frac{7}{4}\) | \(\frac{3}{2}\) | \(\frac{3}{4}\) | \(\frac{7}{2}\) |
Kết quả phép tính \(\frac{4}{5}:\left( {\frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 7}}{5}} \right)\) là:
Đáp án đúng là: B
\(\frac{4}{5}:\left( {\frac{1}{3} \cdot \frac{{ - 7}}{5}} \right) = \frac{4}{5}:\frac{{ - 7}}{{15}} = \frac{4}{5} \cdot \frac{{15}}{{ - 7}} = \frac{{ - 12}}{7}\).
Giá trị của x thỏa mãn \({\rm{x}}:\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{2}{9}\) là:
Đáp án đúng là: A
\({\rm{x}}:\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{2}{9}\)
\({\rm{x}}:\frac{7}{{12}} = \frac{2}{9}\)
\({\rm{x}} = \frac{2}{9} \cdot \frac{7}{{12}}\)
\({\rm{x}} = \frac{7}{{54}}\).
Tìm x biết \(\frac{{ - 4}}{3}{\rm{x}} = \frac{2}{3}:\frac{7}{{12}}:\frac{4}{{18}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{ - 4}}{3}{\rm{x}} = \frac{2}{3}:\frac{7}{{12}}:\frac{4}{{18}}\)
\(\frac{{ - 4}}{3}{\rm{x}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{{12}}{7} \cdot \frac{{18}}{4}\)
\(\frac{{ - 4}}{3}{\rm{x}} = \frac{{36}}{7}\)
\({\rm{x}} = \frac{{36}}{7}:\frac{{ - 4}}{3}\)
\({\rm{x}} = \frac{{36}}{7} \cdot \frac{3}{{ - 4}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 27}}{7}\).
Số thích hợp điền vào chỗ chấm \(\left( {\frac{{11}}{3} - \frac{{15}}{2}} \right) \cdot \frac{4}{{48}}:\frac{{23}}{{27}} = \frac{{....}}{8}\) là:
–2.
0.
–1.
–3.
Đáp án đúng là: D
\(\left( {\frac{{11}}{3} - \frac{{15}}{2}} \right) \cdot \frac{4}{{48}}:\frac{{23}}{{27}} = \frac{{ - 23}}{6} \cdot \frac{4}{{48}}:\frac{{23}}{{27}} = \frac{{ - 23}}{6} \cdot \frac{4}{{48}} \cdot \frac{{27}}{{23}} = \frac{{ - 23 \cdot 4 \cdot 27}}{{6 \cdot 48 \cdot 23}} = \frac{{ - 3}}{8}\).
Cho \({\rm{P}} = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right)\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)\left( {1 - \frac{1}{4}} \right)\left( {1 - \frac{1}{5}} \right)\). Số nghịch đảo của P là:
5.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
\({\rm{P}} = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right)\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)\left( {1 - \frac{1}{4}} \right)\left( {1 - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\).
Số nghịch đảo của \(\frac{1}{5}\) là 5.




