10 Bài tập Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6180 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào ô trống.

Thông thường ta nên chọn mẫu chung là ……………. của các mẫu số đó.

ước chung;

bội chung nhỏ nhất;

ước chung lớn nhất;

ước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thông thường ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của các mẫu số đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu chung của \[\frac{5}{{12}}\] và \[\frac{5}{{16}}\] là:

46;

32;

48;

54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[12 = {2^2}.3\]; \[16 = {2^4}\] nên BCNN (12, 16) = \[{2^4}.3\] = 48.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{5}{{26}}\] và \[\frac{7}{{10}}\]. Ta được phân số mới là:

\[\frac{{25}}{{130}}\] và \[\frac{{91}}{{130}}\];

\[\frac{{35}}{{130}}\] và \[\frac{{81}}{{130}}\];

\[\frac{{45}}{{130}}\] và \[\frac{{71}}{{130}}\];

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 10 =2.5; 26 = 2.13 nên BCNN (10, 26) = 2.5.13 = 130.

Ta có thể lấy mẫu chung là 130.

 Vậy \[\frac{5}{{26}} = \frac{{5.5}}{{26.5}} = \frac{{25}}{{130}}\]; \[\frac{7}{{10}} = \frac{{7.13}}{{10.13}} = \frac{{91}}{{130}}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phân số \[\frac{{13}}{{90}}\] không là phân số tối giản;

Mẫu chung của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là 30;

Tổng của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là \[\frac{{19}}{{45}}\];

Mẫu chung của \[\frac{{13}}{{90}}\] và \[\frac{7}{{30}}\] là 90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Phân số \[\frac{{13}}{{90}}\] là phân số tối giản.

- Ta có: \[90 \vdots 30\] nên BCNN (30, 90) = 90 nên mẫu chung có thể chọn là 90.

- Tổng hai phân số: \[\frac{{13}}{{90}} + \frac{7}{{30}} = \frac{{13}}{{90}} + \frac{{7.3}}{{30.3}} = \frac{{13}}{{90}} + \frac{{21}}{{90}} = \frac{{34}}{{90}} = \frac{{17}}{{45}}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{9}{{14}} - \frac{1}{{28}}\] là:

\[\frac{{15}}{{28}}\];

\[\frac{{19}}{{28}}\];

\[\frac{{17}}{{28}}\];

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[28 \vdots 14\] nên BCNN (14, 28) = 28.

Ta có thể lấy mẫu chung là 28.

Vậy \[\frac{9}{{14}} - \frac{1}{{28}} = \frac{{9.2}}{{14.2}} - \frac{1}{{28}} = \frac{{18}}{{28}} - \frac{1}{{28}} = \frac{{17}}{{28}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{9}{{13}} - \frac{2}{{39}} + \frac{1}{3}\] là:

\[\frac{{12}}{{39}}\];

\[\frac{{38}}{{39}}\];

\[\frac{{24}}{{39}}\];

\[\frac{{42}}{{39}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[39 \vdots 3\]; \[39 \vdots 13\] nên BCNN (3, 13, 39) = 39.

Ta có thể lấy mẫu chung là 39.

Vậy \[\frac{9}{{13}} - \frac{2}{{39}} + \frac{1}{3} = \frac{{9.3}}{{13.3}} - \frac{2}{{39}} + \frac{{1.13}}{{3.13}} = \frac{{27}}{{39}} - \frac{2}{{39}} + \frac{{13}}{{39}} = \frac{{38}}{{39}}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 phân số: \[\frac{1}{2}\]; \[\frac{5}{{18}}\]; \[\frac{2}{7}\]. Khẳng định sai là:

Tổng của ba phân số trên là \[\frac{{67}}{{63}}\];

Mẫu chung là 126;

Cả ba phân số đều là phân số tối giản;

Phân số mới sau khi quy đồng là: \[\frac{{63}}{{126}}\]; \[\frac{{25}}{{126}}\]; \[\frac{{36}}{{126}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Tổng các phân số: \[\frac{1}{2} + \frac{5}{{18}} + \frac{2}{7} = \frac{{63}}{{126}} + \frac{{35}}{{126}} + \frac{{36}}{{126}} = \frac{{134}}{{126}} = \frac{{67}}{{63}}\].

- Ta có: \[18 = {2.3^2}\] nên BCNN (2, 7, 18) =\[{2.3^2}.7\] = 126 nên ta có thể chọn mẫu chung là 126.

- Cả 3 phân số đều tối giản.

- Quy đồng ta được:

\[\frac{1}{2} = \frac{{1.63}}{{2.13}} = \frac{{63}}{{126}}\]; \[\frac{5}{{18}} = \frac{{5.7}}{{18.7}} = \frac{{35}}{{126}}\]; \[\frac{2}{7} = \frac{{2.18}}{{7.18}} = \frac{{36}}{{126}}\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị x thỏa mãn: \[x - \frac{1}{{27}} = \frac{3}{{21}}\] là:

\[\frac{{34}}{{189}}\];

\[\frac{{24}}{{189}}\];

\[\frac{{43}}{{189}}\];

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[x - \frac{1}{{27}} = \frac{3}{{21}}\]

       \[x = \frac{3}{{21}} + \frac{1}{{27}}\]

          \[x = \frac{{27}}{{189}} + \frac{7}{{189}} = \frac{{34}}{{189}}\].

Vậy giá trị x cần tìm là \[\frac{{34}}{{189}}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số tiếp theo của dãy: \[\frac{7}{{12}}\]; \[\frac{2}{3}\]; \[\frac{3}{4}\]; … là:

\[\frac{6}{7}\];

\[\frac{{11}}{{12}}\];

\[\frac{5}{6}\];

\[\frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[12 \vdots 3\]; \[12 \vdots 4\] nên ta quy đồng mẫu các phân số với mẫu chung là 12 ta được: \[\frac{7}{{12}}\]; \[\frac{8}{{12}}\]; \[\frac{9}{{12}}\]; ….

Vậy phân số tiếp theo của dãy là \[\frac{{10}}{{12}}\] và rút gọn về phân số tối giản là \[\frac{5}{6}\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính: \[\frac{{{3^3}.4 + {3^3}.16}}{{{3^3}.21}}\] là:

\[\frac{{19}}{{21}}\];

\[\frac{{20}}{{21}}\];

1;

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{{{3^3}.4 + {3^3}.16}}{{{3^3}.21}} = \frac{{{3^3}.(4 + 16)}}{{{3^3}.21}} = \frac{{4 + 16}}{{21}} = \frac{{20}}{{21}}\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả