10 Bài tập Phân số bằng nhau (có đáp án)
10 câu hỏi
Phân số nào dưới đây bằng với phân số ?
Đáp án đúng là: C
Đáp án A: Vì (–3) ⋅ 42 ≠ 14 ⋅ 9 nên nên A sai.
Đáp án B: Vì (–3) ⋅ (–42) ≠ 14 ⋅ (–9) nên nên B sai.
Đáp án C: Vì (–3) ⋅ 28 = 14 ⋅ (–6) nên nên C đúng.
Đáp án D: Vì (–3) ⋅ 28 ≠ 14 ⋅ 6 nên nên D sai.
Chọn câu đúng
Đáp án đúng là: B
Đáp án A: Vì 5 ⋅ 36 ≠ 12 ⋅ 10 nên nên A sai.
Đáp án B: Vì (–3) ⋅ (–21) = 7 ⋅ 9 nên nên B đúng.
Đáp án C: Vì (–1) ⋅ 42 ≠ (–6) ⋅ (–7) nên nên C sai.
Đáp án D: Vì 15 ⋅ 8 ≠ 2 ⋅ 30 nên nên D sai.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm .
12.
22.
21.
11.
Đáp án đúng là: A
Gọi số cần tìm là x.
Ta có:
20 ⋅ x = 3 ⋅ 80
x = 12.
Số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{\rm{x}}}{{15}} = \frac{{20}}{{75}}\) là:
6.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{\rm{x}}}{{15}} = \frac{{20}}{{75}}\).
x ⋅ 75 = 15 ⋅ 20
\({\rm{x}} = \frac{{15 \cdot 20}}{{75}}\)
x = 4.
Tìm các số nguyên x, y biết
x = –18, y = –36.
x = 18, y = –36.
x = –18, y = 36.
x = 18, y = 36.
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài ta có:
+)
(–3) ⋅ 24 = 4 ⋅ x
x = –18.
+)
(–3) ⋅ y = 4 ⋅ 27
y = –36.
Tổng các số x, y, z thỏa mãn là:
53.
35.
37.
73.
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài ta có:
+)
5 ⋅ 49 = 7 ⋅ x
x = 35.
+)
5 ⋅ (–35) = 7 ⋅ y
y = –25.
+)
5 ⋅ z = 7 ⋅ 45
z = 63.
Vậy x + y + z = 35 + (–25) + 63 = 73.
Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn ( x < 0 < y)?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có
x ⋅ (–y) = 2 ⋅ 1
x ⋅ y = –2.
Vì x, y là các số nguyên và x < 0 < y nên ta có bảng sau:
x | –2 | –1 |
y | 1 | 2 |
Vậy ta có 2 cặp số (x; y) thỏa mãn yêu cầu đề bài là (–2; 1) và (–1; 2).
Có thể lập được bao nhiêu cặp phân số bằng nhau từ bốn số sau: 2; 5; 15; 6?
5.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là: B
Từ bốn số trên ta có đẳng thức 2 ⋅ 15 = 5 ⋅ 6 (= 30).
Ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau dựa vào đẳng thức trên là:
\(\frac{2}{5}{\rm{ \,và\, }}\frac{6}{{15}}\), \(\frac{2}{6}{\rm{ \,và\, }}\frac{5}{{15}}\), \(\frac{5}{2}{\rm{ \,và\, }}\frac{{15}}{6}\), \(\frac{{15}}{5}{\rm{ \,và\, }}\frac{6}{2}\).
Vậy có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau từ bốn số 2; 5; 15; 6.
Chọn khẳng định sai
Từ bốn số 2; 6; 3; 9 có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau.
Từ bốn số 4; 5; 3; 7 không thể lập được cặp phân số bằng nhau nào.
Từ bốn số 5; 7; 10; 14 có thể lập được 2 cặp phân số bằng nhau.
Từ bốn số 1; 2; 3; 4 không thể lập được cặp phân số bằng nhau nào.
Đáp án đúng là: C
Đáp án A: Từ bốn số 2; 6; 3; 9 ta có đẳng thức 2 ⋅ 9 = 3 ⋅ 6 (= 18). Vậy có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau là \(\frac{2}{3}{\rm{ \, và \, }}\frac{6}{9}\), \(\frac{2}{6}{\rm{ \, và \, }}\frac{3}{9}\), \(\frac{3}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{6}\), \(\frac{6}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{3}\) nên A đúng.
Đáp án B: Từ bốn số 4; 5; 3; 7 ta không thể lập được đẳng thức nào dạng a ⋅ d = b ⋅ c nên không thể lập được cặp phân số nào bằng nhau nên B đúng.
Đáp án C: Từ bốn số 5; 7; 10; 14 ta có đẳng thức 5 ⋅ 14 = 7 ⋅ 10 (= 70). Vậy có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau là \(\frac{5}{{10}}{\rm{ \, và \, }}\frac{7}{{14}}\), \(\frac{5}{7}{\rm{ \, và \, }}\frac{3}{9}\), \(\frac{3}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{6}\), \(\frac{6}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{3}\) nên C sai.
Đáp án D: Từ bốn số 1; 2; 3; 4 ta không thể lập được đẳng thức nào dạng a ⋅ d = b ⋅ c nên không thể lập được cặp phân số nào bằng nhau nên D đúng.
Tìm các số nguyên x, y biết và x + y = 50.
(x; y) = (35; 15).
(x; y) = (15; 35).
(x; y) = (25; 15).
(x; y) = (15; 25).
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài ta có:
(x + 7) ⋅ 3 = (y + 3) ⋅ 7
3x + 21 = 7y + 21
3x = 7y
Ta có tổng số phần bằng nhau là 10 và x + y = 50.
Nên x = (50 : 10) ⋅ 7 = 35
Vậy y = 50 – 35 = 15.




