10 Bài tập Các bài toán thực tiễn có liên quan (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Các bài toán thực tiễn có liên quan (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 698 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là \(\frac{8}{3}{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\), chiều rộng là \(\frac{2}{3}\) m. Chu vi tấm bìa là:

\(\frac{{28}}{3}\)m.

12 m.

\(\frac{{18}}{3}\)m.

\(\frac{2}{6}\)m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều dài tấm bìa là:

\(\frac{8}{3}:\frac{2}{3} = 4\,({\rm{m}})\)

Chu vi tấm bìa là:

\(2 \cdot \left( {4 + \frac{2}{3}} \right) = \frac{{28}}{3}\,{\rm{(m)}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc 40 km/h hết \(\frac{7}{4}\) giờ. Sau đó ô tô lại đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc là 50 km/h. Thời gian cả đi và về của ô tô là:

\(\frac{{18}}{{20}}\) giờ.

\(\frac{7}{5}\) giờ.

\(\frac{7}{{20}}\) giờ.

\(\frac{{63}}{{20}}\) giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quãng đường từ Hà Nội đến Hải phòng dài số km là:

\(40 \cdot \frac{7}{4} = 70\) (km)

Thời gian ô tô đi từ Hải Phòng về Hà Nội là:

\(70:50 = \frac{7}{5}\) (giờ)

Thời gian cả đi và về của ô tô là:

\(\frac{7}{4} + \frac{7}{5} = \frac{{63}}{{20}}\) (giờ).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có độ dài một cạnh là \(\frac{{12}}{5}\) m và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{1}{3}\) cạnh đó. Diện tích của tam giác đã cho là:

\(\frac{{26}}{{25}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(\frac{{22}}{{25}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(\frac{{24}}{{25}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(\frac{2}{5}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều cao ứng với cạnh đó là:

\(\frac{{12}}{5} \cdot \frac{1}{3} = \frac{4}{5}\) (m)

Diện tích tam giác đã cho là:

\(\frac{1}{2} \cdot \frac{{12}}{5} \cdot \frac{4}{5} = \frac{{24}}{{25}}\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba bao cát, bao thứ nhất nặng 18 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất \(\frac{3}{4}\) kg, bao thứ ba bằng \(\frac{2}{{15}}\) bao thứ hai. Hỏi bao cát thứ ba nặng bao nhiêu kg?

\(\frac{2}{5}{\rm{ kg}}\).

\(\frac{5}{2}{\rm{ kg}}\).

\(\frac{{23}}{{10}}{\rm{ kg}}\).

\(\frac{{10}}{{23}}{\rm{ kg}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao cát thứ hai nặng số ki – lô – gam là:

\(18 + \frac{3}{4} = \frac{{75}}{4}\) (kg)

Bao cát thứ ba nặng số ki – lô – gam là:

\(\frac{{75}}{4} \cdot \frac{2}{{15}} = \frac{5}{2}\) (kg).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Thoa có một thửa ruộng hình vuông với số đo một cạnh là 120 m. Bác Thoa cấy lúa trên ruộng đó, cứ 1ha thu hoạch được 60 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó bác Thoa thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

\(\frac{{423}}{5}\) tạ.

\(\frac{{432}}{5}\) tạ.

\(\frac{{342}}{5}\) tạ.

\(\frac{{234}}{5}\) tạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích thửa ruộng là:

\({120^2} = 14400\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Đổi \(14400{{\rm{m}}^{\rm{2}}} = \frac{{36}}{{25}}{\rm{ha}}\)

Trên thửa ruộng đó bác Thoa thu được số tạ thóc là:

\(\frac{{36}}{{25}} \cdot 60 = \frac{{432}}{5}\) (tạ).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi buổi sáng, Hà thường đạp xe đến trường với vận tốc 18 km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Hà đến trường dài bao nhiêu km?

6 km.

9 km.

3 km.

7 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 20 phút =\(\frac{1}{3}\) giờ

Quãng đường từ nhà Hà đến trường dài số km là:

\(18 \cdot \frac{1}{3} = 6\) (km).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô chạy hết 8 phút trên một đoạn đường với vận tốc trung bình là 40 km/h. Người lái xe muốn thời gian chạy hết quãng đường đó chỉ 5 phút thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là bao nhiêu?

44 km/h.

66 km/h.

46 km/h.

64 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 8 phút = \(\frac{2}{{15}}\) giờ, 5 phút = \(\frac{1}{{12}}\) giờ

Độ dài quãng đường ô tô đi được là:

\(40 \cdot \frac{2}{{15}} = \frac{{16}}{3}\) (km)

Muốn chạy hết quãng đường đó trong 5 phút thì người lái xe phải chạy với vận tốc trung bình là:

\(\frac{{16}}{3}:\frac{1}{{12}} = 64\) (km/h).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể đang chứa nước bằng \(\frac{3}{4}\) dung tích của bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?

1 giờ.

3 giờ.

2 giờ.

4 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phần bể chưa có nước là:

\(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\) (bể)

Bể đầy nước sau số giờ là:

\(\frac{1}{4}:\frac{1}{8} = 2\) (giờ).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy chạy với vận tốc trung bình là \(\frac{{39}}{2}\) km/h trong 16 phút. Cùng quãng đường đó, một ô tô chạy với vận tốc trung bình \(\frac{{130}}{5}\) km/h thì cần bao nhiêu phút?

12 phút.

14 phút.

16 phút.

20 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 16 phút = \(\frac{4}{{15}}\) giờ

Quãng đường xe máy đi được là:

\(\frac{{39}}{2} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{{26}}{5}\) (km)

Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là:

\(\frac{{26}}{5}:\frac{{130}}{5} = \frac{1}{5}\) (giờ)

Đổi \(\frac{1}{5}\) giờ = 12 phút.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chữ nhật thứ nhất có chiều dài \(\frac{{18}}{4}\) m, chiều rộng \(\frac{2}{7}\) m. Hình chữ nhật thứ hai có cùng diện tích như hình chữ nhật thứ nhất nhưng có chiều dài là \(\frac{{11}}{2}\) m. Khẳng định nào sau đâu là đúng?

Chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất nhỏ hơn chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai.

Chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất bằng chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai.

Chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai nhỏ hơn chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất.

Chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất gấp 2 lần chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật thứ nhất là:

\(\frac{{18}}{4} \cdot \frac{2}{7} = \frac{9}{7}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Chiều rộng hình chữ nhật thứ hai là:

\(\frac{9}{7}:\frac{{11}}{2} = \frac{{18}}{{77}}\) (m)

Ta có \(\frac{2}{7} = \frac{{22}}{{77}}\)\(\frac{{18}}{{77}} < \frac{{22}}{{77}}\) nên \(\frac{{18}}{{77}} < \frac{2}{7}\).

Vậychiều rộng của hình chữ nhật thứ hai nhỏ hơn chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất.